Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 1

Mô tả thêm: Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 được Khoahoc.vn biên soạn là đề kiểm tra giữa kì 1 hóa 9, giúp các bạn học sinh ôn luyện giữa học kì 1 hóa 9, cũng như đánh giá năng lực học tập của mình.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hoà tan 23,5 gam kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:

    Số mol của K2O là:

    n_{K_2O}=\;\frac{23,5}{(39.2\;+\;16)}\;=\frac{\;23,5}{94}\;=\;0,25\;(mol\;)

    Phương trình phản ứng:

    K2O + H2O → 2KOH

    0,25 → 0,5 (mol)

    Theo phương trình phản ứng

    nKOH = 2.nK2O = 0,25.2 = 0,5 mol.

    Nồng độ mol của dung dịch A là:

    C_M\;=\frac{\;n}V\;=\;\frac{0,5}{0,5}\;=\;1M

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho m gam Na2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí ở đktc. Giá trị của m là

     Phương trình hóa học:

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

    nCO2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol

    Theo phương trình hóa học:

    nNa2CO3 = nCO2 = 0,3 mol

    ⇒ m = mNa2CO3 = 0,3.106 = 31,80 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột MgO, P2O5 và CaO?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Cho nước vào các mẫu thử.

    Mẫu thử không tan chất ban đầu là MgO

    Mẫu thử tan chất ban đầu là CaO, P2O5

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    Cho quỳ tím vào các dng dịch vừa thu được:

    Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh chất ban đầu là CaO.

    Mẫu thử làm quỳ tím hòa đỏ chất ban đầu là P2O5

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dãy chất nào dưới đây phản ứng được với H2SO4 loãng

    Oxit bazơ, bazơ và một số muối tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.

    Dãy chất phản ứng được với H2SO4 là Na2CO3, BaCl2, BaO, NaOH.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

    BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

    BaO + H2SO4 → H2O + BaSO4

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Loại phân đạm nào dưới đây có hàm lượng nitơ cao nhất

    Ure (NH2)2CO là phân bón có thành phần N lớn nhất.

  • Câu 6: Nhận biết

    Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

    Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là Cu, BaSO4, CuCl2

  • Câu 7: Thông hiểu

    Để nhận biết dung dịch NaOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là:

    NaOH và Ba(OH)là bazơ tan do đó:

    Đều làm đổi màu phenolphtalein và quì tím vì đều

    Tác dụng với HCl không có hiện tượng

    Tuy nhiên: 

    NaOH tác dụng với H2SO4 không có hiện tượng; Ba(OH)2 tác dụng với H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng BaSO4↓ 

    Phương trình phản ứng minh họa

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

    Ba(OH)2 + H2SO4→ BaSO4↓ + H2O

  • Câu 8: Vận dụng

    Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào x gam dung dịch KOH 5,6%. Để thu được muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là:

    nCO2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    CO2 + KOH → KHCO3

    0,15  → 0,15

    Dựa vào phương trình: nKOH = nCO2 = 0,15 mol

    → mKOH = 0,15.56 = 8,4 gam

    Tính x chính là số gam dung dịch KOH dựa vào công thức:

    {\Rightarrow m_{dd\hspace{0.278em}KOH}=\hspace{0.278em}\frac{m_{ct\hspace{0.278em}KOH}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}}{C\%}\hspace{0.278em}.100\hspace{0.278em}\%}=\frac{8,4}{5,6}.100\%=150\;gam

  • Câu 9: Nhận biết

    Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là:

    Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng sinh ra bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng (tạo thành FeSO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu sẽ bị nhạt dần.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong công nghiệp, để sản xuất axit sunfuric người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?

    Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào nước.

    SO3 + H2O → H2SO4

  • Câu 11: Thông hiểu

    Có những chất khí sau: CO2; H2; CO; SO2. Khí làm đục nước vôi trong là

    Các chất làm đục nước vôi trong là CO2, SO2 do tạo kết tủa CaCO3, CaSO3.

    Ca(OH)­2 + SO2 → CaSO3 + H2O

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

  • Câu 12: Nhận biết

    Hòa tan 2,4 gam oxit của kim loại hoá trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là:

    Gọi kim loại hóa trị II là R ⇒ công thức oxit là RO

    mHCl= 21,9.10% = 2,19 (gam)

    ⇒ nHCl = 0,06 mol

    Phương trình hóa học

    RO + 2HCl → RCl2 + H2O

    0,03mol ← 0,06mol

    ⇒  MRO = 2,4:0,03 = 80

    ⇒  MR + 10 = 80 ⇒  MR = 64

    ⇒ R là Cu

    ⇒ Công thức oxit cần tìm là CuO

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 8,4 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại đó là

    nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

    Gọi kim loại hóa trị II là R

    Ta có phương trình hóa học tổng quát

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phương trình hóa học ta có:

    nH2 = nR = 0,15 mol 

    → MR = mR : nR = 8,4 : 0,15 = 56 g/mol

    Vậy kim loại cần tìm là Fe (56)

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (chứa 40% lưu huỳnh) người ta sản xuất được 147 tấn axit sunfuric. Tính hiệu suất quá trình sản xuất axit sunfuric.

    Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (chứa 40% lưu huỳnh)

    ⇒ mS = 160.40% = 64 gam

    \frac{{160.40\% }}{{100\% }} = 64 (tấn)

    Sơ đồ quá trình sản xuất H2SO4 từ quặng pirit sắt:

      S →SO2SO3 H2SO4
    Theo sơ đồ: 32   98 
     64 tấn  \frac{{64.98}}{{32}} = 196 (tấn)

    Nhưng thực tế chỉ thu được 147 tấn H2SO4

    Hiệu suất quá trình sản xuất H2SO4:

    H = \frac{{147}}{{196}}.100\%  = 75\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây là muối axit?

    Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, KHCO3, Ca(HCO3)2

  • Câu 16: Nhận biết

    Dãy chất gồm các oxit axit là:

    Dãy gồm các oxit axit là: NO2, P2O5, SO2, CO2

  • Câu 17: Nhận biết

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là

    Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Kali (K).

    Dãy gồm các phân bón hóa học đơn là 

    KCl, NH4Cl, (NH4)2SO4 và Ca(H2PO4)2

  • Câu 18: Nhận biết

    Dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng là:

    Dung dịch bazo tan làm dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng

    Vậy dung dịch Ca(OH)2 làm phenolphtalein không màu thành màu hồng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2:

     Bó bột khi gãy xương không phải ứng dụng của Ca(OH)2

    CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O gọi là thạch cao nung được sử dụng để bó bột khi gãy xương. Nó có thể kết hợp với nước thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên rất ăn khuôn. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Một phần lớn vôi sống được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học. Công thức hóa học của vôi sống là:

     Công thức hóa học của vôi sống là CaO

  • Câu 21: Nhận biết

    Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

    Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách: rót từng giọt axit vào nước.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Khi cho kim loại Zn (dư) vào dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3, chất rắn thu được gồm

    Cho kim loại Zn (dư) vào dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 có các phản ứng hóa học xảy ra như sau:

    Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

    Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

    Sau phản ứng thu được 3 kim loại: Ag, Cu, Zn (dư) và 1 muối duy nhất Zn(NO3)2

  • Câu 23: Nhận biết

    CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành

    CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch CuSO4 có màu xanh lam

    Phương trình phản ứng minh họa

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    (bột, màu đen)      (dung dịch màu xanh)

  • Câu 24: Vận dụng

    Hòa tan 12,6 gam natrisunfit vào dung dịch axit clohidric dư. Thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    Số mol Natri sunfit là:

    n_{Na_2SO_3\hspace{0.278em}}=\frac nM=\frac{12,6}{126}=0,1\hspace{0.278em}(mol)

    Phương trình phản ứng hóa học

    Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O

    Theo phương trình phản ứng

    nSO2 = nNa2SO3 = 0,1 mol

    Thể tích khí SO2 sinh ra là:

    V = n. 22,4 = 0,1.22,4 = 2,24 (lit)

  • Câu 25: Nhận biết

    Khi nung Cu(OH)2, sản phẩm tạo ra những chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng

    Cu(OH)2 → CuO + H2O

    Sau phản ứng thu được CuO và H2O

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp sau: NaCl, Na2CO3 và NaOH. Để thu được NaCl tinh khiết, từ hỗn hợp trên có thể dùng một lượng dư dung dịch chất nào sau đây?

    Để thu dược NaCl tinh khiết ta sử dụng dung dịch HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Cô cạn cho H2O, HCl bay hơi được NaCl tinh khiết.

  • Câu 27: Nhận biết

    Dãy gồm các bazơ đều bị nhiệt phân là

    Các bazơ đều bị nhiệt phân là các bazơ không tan

    ⇒ Dãy gồm các bazơ đều bị nhiệt phân là Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.

  • Câu 28: Nhận biết

    Muối nào dưới đây bị nhiệt phân hủy

    Muối bị nhiệt phân là KNO3

    2KNO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2KNO2 + O2

  • Câu 29: Thông hiểu

    Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về phân bón kép

    Phân bón kép là phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K.

  • Câu 30: Vận dụng

    Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, người ta dùng

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng quỳ tím và dung dịch BaCl2.

    Dùng quỳ tím:

    Mẫu thử nào làm quỳ chuyển màu xanh thì dung dịch đó chính là NaOH 

    Mẫu thử nào làm quỳ chuyển màu đỏ thì dung dịch đó là H2SO4, HCl 

    Để nhận biết 2 dung dịch H2SO4, HCl dùng BaCl2:

    Mẫu thử nào có kết tủa trắng là H2SO4

    H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 +2HCl

    Không có hiện tượng gì là HCl.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo