Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí SO2.
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí SO2.
Muối nào dưới đây bị nhiệt phân hủy
Muối bị nhiệt phân là KNO3
2KNO3 2KNO2 + O2
Trong phòng thí nghiệm khí SO2 không thu bằng cách đẩy nước vì SO2:
Vì SO2 sẽ tác dụng với nước tạo ra 1 chất khác là axit.
Phương trình phản ứng minh họa
SO2 + H2O → H2SO3
⇒ SO2 sẽ tan trong nước.
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
Nhìn vào các phương trình phản ứng sinh ra khí, chỉ có H2 là nhẹ hơn không khí.
Tiến hành cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit (Na2SO3). Sau phản ứng thu được chất khí đó là
Phương trình phản ứng xảy ra
H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
Vậy chất khí sinh ra là SO2: lưu huỳnh đioxit
Hòa tan 2,4 gam oxit của kim loại hoá trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là:
Gọi kim loại hóa trị II là R ⇒ công thức oxit là RO
mHCl= 21,9.10% = 2,19 (gam)
⇒ nHCl = 0,06 mol
Phương trình hóa học
RO + 2HCl → RCl2 + H2O
0,03mol ← 0,06mol
⇒ MRO = 2,4:0,03 = 80
⇒ MR + 10 = 80 ⇒ MR = 64
⇒ R là Cu
⇒ Công thức oxit cần tìm là CuO
Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (chứa 40% lưu huỳnh) người ta sản xuất được 147 tấn axit sunfuric. Tính hiệu suất quá trình sản xuất axit sunfuric.
Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (chứa 40% lưu huỳnh)
⇒ mS = 160.40% = 64 gam
(tấn)
Sơ đồ quá trình sản xuất H2SO4 từ quặng pirit sắt:
S → | SO2 → | SO3 → | H2SO4 | |
Theo sơ đồ: | 32 | 98 | ||
64 tấn | → |
Nhưng thực tế chỉ thu được 147 tấn H2SO4
Hiệu suất quá trình sản xuất H2SO4:
Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào dung dịch nào dưới đây để khử độc?
Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
Cho các chất: SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:
Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau là 7 SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O
(1) K2O + SO2 → K2SO3
(2) Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3↓
(3) SO2 + H2O → H2SO3
(4) K2O + 2HCl → 2KCl + H2O
(5) K2O + H2O → 2KOH
(6) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
(7) Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Ca(OH)2 là dung dịch bazơ ⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Trong công nghiệp, để sản xuất axit sunfuric người ta cho khí SO3 hấp thụ vào chất nào sau đây?
Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào nước.
SO3 + H2O → H2SO4
Dãy gồm các axit mạnh là
Dãy gồm các axit mạnh là HCl, H2SO4, HNO3.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng: kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Phương trình phản ứng xảy ra
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
CaCO3↓ + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ure là phân bón rất tốt cho cây, nó cung cấp cho cây hàm lượng nitơ cao. Công thức hóa học của phân ure là:
Công thức hóa học của phân urê là: (NH2)2CO
Cặp chất nào sau đây tồn tại trong một dung dịch (không xảy ra phản ứng với nhau)
Cặp chất KOH, Na2SO4 thỏa mãn vì 2 chất này không có pư với nhau do sản phẩm không tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi.
Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 400 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:
nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Từ phương trình ta có:
nCa(OH)2 = nCO2 = 0,2 mol
⇒ CM Ca(OH)2 = 0,2 : 0,4 = 0,5M.
Hoà tan 6,2 gam natri oxit vào 193,8 gam nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:
nNa2O = mNa2O : MNa2O = 6,2 : 62 = 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng
Na2O + H2O → 2NaOH
0,1 → 0,2 (mol)
Dung dịch A chính là NaOH
Theo phương trình phản ứng:
nNaOH = 2.nNa2O = 2.0,1 = 0,2 (mol)
⇒ mNaOH = 0,2.40 = 8 gam
Khối lượng dung dịch sau là:
mdd sau = mNa2O + mH2O = 6,2 + 193,8 = 200 (gam)
Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH là:
Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Giá trị m là
Phương trình hóa học
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
0,1 ← 0,1 (mol)
Theo phương trình hóa học:
nMg = nH2 = 0,1 (mol)
→ m = mMg = 0,1.24 = 2,4 (g)
Nguyên tố có tác dụng kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt ở thực vật là:
Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh
Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.
Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.
Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại 0,672 lít khí không màu (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu là:
Phương trình phản ứng xảy ra là:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (1)
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (2)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (3)
0,02 ← 0,03 mol
nCaCO3 = 1:100 = 0,01 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (4)
0,01 ← 0,01 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nCaCO3 = nCO2 = 0,01 mol
⇒ mCaCO3 (1) = 0,01.100 = 1 gam
⇒ %CaCO3 = 1:10.100% = 10%
Khí còn lại là H2
nH2 = 0,672:22,4 = 0,03 mol
Theo phương trình phản ứng (3) ta có
nAl = 2/3.nAl = 0,02 mol
⇒ mAl = 0,02.27 = 0,54 gam
⇒ %Al = 0,54:10.100% = 5,4%
%CaO = 100% - 10% - 5,4% = 84,6%
Tính chất hóa học nào không phải của axit
Tính chất hóa học không phải của axit là: Tác dụng với oxit axit.
Axit không phản ứng với oxit axit.
Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:
Oxit axit và oxit lưỡng tính phản ứng được với dung dịch bazơ
Vậy dãy oxit phản ứng dung dịch KOH là: P2O5; CO2; Al2O3; SO3.
Phương trình phản ứng minh họa:
P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
SO3 + 2KOH → K2SO4 + H2O
Điều kiện để muối phản ứng với muối là:
Điều kiện để phản ứng xảy ra: Cả hai muối tham gia phản ứng phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới tạo thành phải kết tủa.
Dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng là:
Dung dịch bazo tan làm dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng
Vậy dung dịch Ca(OH)2 làm phenolphtalein không màu thành màu hồng.
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
Phương trình hóa học
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nFeO = 0,05 mol
Theo phương trình nHCl = 2.nFeO = 0,05.2 = 0,1 mol.
Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH4)2SO4 là
nN = 2.n(NH4)2SO4 = 2. 100 : 132 = 50/33 mol.
⇒ mN = 14.50/33 = 21,21 gam.
Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hidro (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH lấy dư. Lấy kết tủa thu được đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y là:
nH2 = 1,12:22,4 = 0,05 (mol)
Phương trình hóa học xảy ra
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2)
Từ phương trình hóa học (1) ta có
nFeCl2= nFe = nH2 = 0,05 (mol)
⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 (gam)
⇒ mFe2O3 = mhh - mFe = 10 - 2,8 = 7,2 (gam)
⇒ nFe2O3 = 7,2:160 = 0,045 (mol)
Theo phương trình hóa học (2):
nFeCl3 = 2nFe2O3 = 2.0,05 = 0,1 (mol)
Dung dịch X thu được chứa: FeCl2: 0,05 (mol) và FeCl3: 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng hóa học
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + NaCl
Kết tủa thu được Fe(OH)2 và Fe(OH)3
Nung 2 kết tủa này thu được Fe2O3
Áp dụng bảo toàn nguyên tố "Fe":
2nFe2O3 = nFeCl2 + nFeCl3
⇒ nFe2O3 = (0,05 + 0,1):2 = 0,075 (mol)
⇒ mFe2O3 = 0,075. 160 = 12 (gam)
Cho m gam Na2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí ở đktc. Giá trị của m là
Phương trình hóa học:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
nCO2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol
Theo phương trình hóa học:
nNa2CO3 = nCO2 = 0,3 mol
⇒ m = mNa2CO3 = 0,3.106 = 31,80 gam
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là SO3 vì SO3 tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ.
Phương trình phản ứng minh họa
SO3 + H2O → H2SO4
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, KHCO3, Ca(HCO3)2