Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 2

Mô tả thêm: Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 được Khoahoc.vn biên soạn là đề kiểm tra giữa kì 1 hóa 9, giúp các bạn học sinh ôn luyện giữa học kì 1 hóa 9, cũng như đánh giá năng lực học tập của mình.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hòa tan 1,0 gam mẫu đá vôi có thành phần chính là CaCO3 và tạp chất Fe2O3 vào 100ml dung dịch HCl vừa đủ sinh ra 0,1792 khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng là

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2↑ + CaCl2 (1)

    Fe2O3 + 6HCl → 3H2O + 2FeCl3 (2)

    Khí sinh ra chính là CO2 

    → nCO2 = 0,1792 : 22,4 =  0,008 mol

    Theo phương trình hóa học (1)

    nCO2 = nCaCO3 = 0,008 mol.

    ⇒ m CaCO3 = 0,008.100 = 0,8 gam

    1,0 gam mẫu đá vôi có thành phần chính là CaCO3 và tạp chất Fe2O3

    ⇒ mFe2O3 = 1 - 0,8 = 0,2 gam

    ⇒ nFe2O3 = 0,2 : 160 = 0,00125 mol 

    Theo phương trình (1) và (2) ta có:

    ∑nHCl = nHCl (pứ 1) + nHCl (pứ 2) = 0,008.2 + 0,00125.6 = 0,0235 (mol)

    CMHCl = n : V = 0,0235 : 0,1 = 0,235M

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđroxit tạo thành dung dịch màu:

    Phương trình phản ứng

    2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O

    Phản ứng tạo thành dung dịch CuCl2 có màu xanh lam.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chỉ dùng nước có thể nhận biết chất rắn nào trong 4 chất sau đây:

    Zn(OH)2, Fe(OH)2 và Al(OH)3 đều là những hidroxit không tan trong nước.  

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đển khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây:

    Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 thì thu dược kết tủa màu xanh lơ

    CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

    Lọc kết tủa ở đây chính là Cu(OH)2 đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn màu đen CuO

    Cu(OH)2  \overset{t^{o} }{ightarrow} CuO + H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    X + H2O \overset{đpdd}{ightarrow} NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn)

    X ở đây là chất nào?

    Phương trình phản ứng

    NaCl + H2O \overset{đpdd}{ightarrow} NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn).

    Vậy chất X ở đây chính là NaCl.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:

    Để phân biệt NaOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO4

    NaOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa màu trắng

    Phương trình phản ứng minh họa

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2H2O

  • Câu 7: Vận dụng

    Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH4)2SO4

     nN = 2.n(NH4)2SO4 = 2. 100 : 132 = 50/33 mol.

    ⇒ mN = 14.50/33 = 21,21 gam.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chỉ dùng một chất thử nhận biết các dung dịch không màu: NaCl, H2SO4, BaCl2, KOH được đựng riêng biệt trong các lọ. Chất thử đó là

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch trên:

    Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là KOH.

    Chất làm quỳ tím chuyển màu đỏ H2SO4.

    Chất không làm đổi màu quỳ tím là NaCl và BaCl2

    Nhỏ dung dịch H2SO4 đã nhận biết được vào 2 dung dịch NaCl và BaCl2, chất nào phản ứng tạo kết tủa trắng là BaCl2, còn NaCl không phản ứng với dung dịch H2SO4

    Phương trình phản ứng

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

  • Câu 9: Thông hiểu

    Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO2. Có thể sục mỗi khí trên vào dung dịch nào dưới đây để khử độc?

    Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

    Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

  • Câu 10: Nhận biết

    Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là:

    Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng sinh ra bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng (tạo thành FeSO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu sẽ bị nhạt dần.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

  • Câu 11: Nhận biết

    Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra muối

    Ag không tác dụng với H2SO4 loãng.

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho x gam K2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc. Tính giá trị của x là

    nCO2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol

    Phương trình hóa học:

    K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 ↑ + H2O

    0,15                               ← 0,15

    Theo phương trình hóa học:

    ⇒ nK2CO3 = nCO2= 0,15 mol

    ⇒ x = mK2CO3= 0,15.138 = 20,7 gam.

  • Câu 13: Nhận biết

    Oxit là:

    Oxit hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
    Ví dụ: CaO, SO2,...
  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các chất: SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:

    Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau là 7 SO2, K2O, BaCO3, Ca(OH)2, HCl và H2O

    (1)  K2O + SO2 → K2SO3

    (2) Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3

    (3) SO2 + H2O → H2SO3

    (4) K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

    (5) K2O + H2O → 2KOH

    (6) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2

    (7) Ca(OH)2 + 2HCl → 2H2O + CaCl2

  • Câu 15: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam một oxit kim loại hóa trị II cần dùng hết 10 gam dung dịch HCl 21,9%. Xác định công thức hóa học của oxit trên.

    Gọi kim loại hóa trị II là M

    ⇒ Công thức oxit là MO

    m_{HCl}\;=\frac{21,9.10\%\;}{100\%}=\;2,19\;(gam)

    \Rightarrow\;n_{HCl}\;=\frac{2,19}{36,5}\;=0,06\;mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    MO + 2HCl → MCl2 + H2O

    0,03 mol ← 0,06 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_{RO}=\frac12n_{HCl}

    → nMO = 0,06 : 2 = 0,03 mol

    ⇒ MMO= 2,4:0,03 = 80

    Ta có: MM + 16 = 80 ⇒ MM = 64 ⇒ M là Cu

    ⇒ Công thức oxit cần tìm là CuO.

  • Câu 16: Nhận biết

    Ure là phân bón rất tốt cho cây, nó cung cấp cho cây hàm lượng nitơ cao. Công thức hóa học của phân ure là: 

     Công thức hóa học của phân urê là: (NH22CO 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:

    Sắt tác dụng với HCl loãng tạo ra Sắt (II) clorua và khí hiđro.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Nung nóng 26,2 gam hỗn hợp kim loại gồm: Mg, Al, Zn trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 40,6 gam hỗn hợp 3 oxit. Để hoàn tan hết lượng oxit trên cần V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị V là:

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    2Mg + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2MgO (1)

    4Al + 3O2  \overset{t^{o} }{ightarrow} 2Al2O3 (2)

    2Zn + O2 \overset{t^{o} }{ightarrow} 2ZnO (3)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    mkim loại + mO2 = moxit 

    → mO2 = 40,6 - 26,2 = 14,4 gam

    → nO (oxit) = 14,4 : 16 = 0,9 mol

    MgO + 2HCl → MgCl2 + H(4) 

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H(5) 

    ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2 (6) 

    Từ phương trình (4); (5); 6 ta có:

    nHCl = 2.nO (oxit) = 2.0,9 = 1,8 mol 

    VHCl = n : CM = 1,8 :0,5 = 3,36 lít.

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

    Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là Cu, BaSO4, CuCl2

  • Câu 20: Nhận biết

    Dung dịch axit mạnh không có tính chất là:

    Dung dịch axit mạnh không có tính chất là: Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

    Ta nhận thấy Cu không phản ứng với H2SO4 loãng chỉ có Zn phản ứng với H2SO4 loãng

    nH2 = 0,1 mol.

    Phương trình phản ứng

    Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

    0,1 ← 0,1 mol

    Theo phương trình ta có 

    nH2 = nZn = 0,1 mol

    ⇒ mZn = 0,1.65 = 6,5 gam

    ⇒ mCu = 10,5 – m­Zn = 10,5 – 6,5 = 4 gam

    \%m_{Zn}\;=\;\frac{6,5}{10,5}.100\%=61,9\%

    %mCu = 10 % - 61,9% = 38,1%

  • Câu 22: Vận dụng

    Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ cần dùng thêm 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự.

    Cho quỳ tím vào mẫu thử từng chất và quan sát ta có thể chia được 2 nhóm:

    Nhóm 1: Dung dịch làm quỳ tím đổi sang màu xanh: NaOH và Ba(OH)2

    Nhóm 2: Dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là NaCl, Na2SO4

    Đổ dung dịch nhóm 2 lần lượt vào nhóm 1 ta thấy:

    Nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH) 2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4

    Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm. 

    Phương trình phản ứng:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH

  • Câu 23: Nhận biết

    Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là:

     Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là: Sản phẩm tạo thành có chất không tan (kết tủa) hoặc chất khí.

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhóm dung dịch nào dưới đây có pH > 7

     Nhóm các dung dịch có pH > 7 là các dung dịch bazơ: KOH, Ba(OH) 2

  • Câu 25: Thông hiểu

    Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:

    KNO 3 chứa hai nguyên tố dinh dưỡng chính là N và K nên là phân bón hóa học kép. 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Có những chất khí sau: CO2; H2; CO; SO2. Khí làm đục nước vôi trong là

    Các chất làm đục nước vôi trong là CO2, SO2 do tạo kết tủa CaCO3, CaSO3.

    Ca(OH)­2 + SO2 → CaSO3 + H2O

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

  • Câu 27: Nhận biết

    Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là:

    CaO có tính hút ẩm nên có khả năng làm khô các chất trong phòng thí nghiệm.

  • Câu 28: Vận dụng

    Cho 8,4 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại đó là

    nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

    Gọi kim loại hóa trị II là R

    Ta có phương trình hóa học tổng quát

    R + 2HCl → RCl2 + H2

    Theo phương trình hóa học ta có:

    nH2 = nR = 0,15 mol 

    → MR = mR : nR = 8,4 : 0,15 = 56 g/mol

    Vậy kim loại cần tìm là Fe (56)

  • Câu 29: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2:

     Bó bột khi gãy xương không phải ứng dụng của Ca(OH)2

    CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O gọi là thạch cao nung được sử dụng để bó bột khi gãy xương. Nó có thể kết hợp với nước thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên rất ăn khuôn. 

  • Câu 30: Nhận biết

    Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy

    Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo