Dãy chất nào dưới đây gồm các oxit tác dụng được với dung dịch HCl?
Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra muối và nước
Vậy dãy oxit phản ứng được với HCl là: FeO, ZnO, MgO
Dãy chất nào dưới đây gồm các oxit tác dụng được với dung dịch HCl?
Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra muối và nước
Vậy dãy oxit phản ứng được với HCl là: FeO, ZnO, MgO
Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
Gọi x là hóa trị của P
⇒ Công thức oxit của P với O là P2Ox
⇒ 62 + 16x = 142
⇒x = 5
Vậy công thức của oxit là P2O5
Nguyên tố có tác dụng kích thích bộ rễ ở thực vật là
Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh.
Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.
Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.
Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất nào tạo ra khí hiđro?
Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại Fe tạo ra khí hiđro
Phương trình phản ứng minh họa
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Dãy chất gồm các oxit axit là:
Dãy gồm các oxit axit là: NO2, P2O5, SO2, CO2
Trộn dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:
Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4
Xét tỉ lệ mol ta có:
Vậy CuSO4 phản ứng hết, NaOH còn dư
⇒ phản ứng tính theo CuSO4
Theo phương trình phản ứng
nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,1 mol
Nung chất rắn đến khối lượng không đổi:
Cu(OH)2 CuO + H2O
0,1 mol → 0,1 mol
⇒ mCuO = 0,1.80 = 8 gam
Nếu dẫn 0,04 mol CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì sau phản ứng thu được sản phẩm là:
nCO2 = 0,04 mol
nBa(OH) 2 = 0,02 mol
Xét tỉ lệ
Phản ứng chỉ tạo ra muối axit Ba(HCO3)2
Sử dụng kim loại nào sau đây để nhận ra sự có mặt của HCl trong dung dịch gồm: HCl, KCl và H2O?
Để nhận biết sự có mặt của HCl trong dung dịch gồm: HCl, KCl và H2O. Ta sử dụng kim loại Fe vì Fe không phản ứng với KCl và H2O.
Phương trình phản ứng minh họa
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Oxit tác dụng được với axit clohiđric là:
Oxit tác dụng được với axit clohiđric là oxit bazơ
Nhìn vào các đáp án thì có CuO là oxit bazơ tác dụng được với axit HCl.
Phương trình phản ứng:
CuO + HCl → CuCl2 + H2O
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
Phương trình hóa học:
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng: kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Phương trình phản ứng xảy ra
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
CaCO3↓ + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, KHCO3, Ca(HCO3)2
Dung dịch của chất X có pH >7 và khi tác dụng với dung dịch kali sunfat tạo ra chất không tan. Chất X là.
Dung dịch chất X có pH > 7
⇒ X là dung dịch bazơ, loại đáp án H2SO4 và BaCl2.
Dung dịch X tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa ⇒ X là Ba(OH)2
Phương trình phản ứng minh họa
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KOH
Dãy gồm các axit mạnh là
Dãy gồm các axit mạnh là HCl, H2SO4, HNO3.
Tiến hành cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit (Na2SO3). Sau phản ứng thu được chất khí đó là
Phương trình phản ứng xảy ra
H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O
Vậy chất khí sinh ra là SO2: lưu huỳnh đioxit
Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là:
Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là: Sản phẩm tạo thành có chất không tan (kết tủa) hoặc chất khí.
Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:
Ta có:
nH2SO4 = 0,2 . 1 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO 4 + 2H2O
0,4 ← 0,2 mol
Dựa vào phương trình phản ứng ta có:
nNaOH = 2.nH2SO4 = 0,2.2 = 0,4 mol
⇒ mNaOH = 0,4.40 = 16 gam.
Khối lượng dung NaOH là
Cho các chất: MgO, Mg(OH)2, MgCO3 và Mg. Chất nào sau đây phản ứng được với cả 4 chất trên?
Ta thấy HCl phản ứng được với cả 4 chất
Phương trình phản ứng minh họa
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:
Sắt tác dụng với HCl loãng tạo ra Sắt (II) clorua và khí hiđro.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là:
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là: CuSO4.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + Na2SO4
Cu(OH)2↓: kết tủa màu xanh lam
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ (nâu đỏ) + 3NaCl
Fe(OH)3↓: kết tủa màu nâu đỏ
MgCl2 + 2 NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
Mg(OH)2↓: kết tủa màu trắng
Fe(NO3)2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
Fe(OH)2↓: kết tủa màu trắng xanh
Dãy chất bazơ làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh
Dãy dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dãy gồm các dung dịch bazơ tan: NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
Cho phương trình phản ứng: Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + X + H2O, X là:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O
Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Kim loại đó là
Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là R.
Phương trình phản ứng xảy ra
R + H2SO4 → RSO4 + H2 (1)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)
nH2SO4 = 0,25.0,3 = 0,075 (mol);
nNaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,03 : 2 = 0,015
Số mol H2SO4 phản ứng (1) là:
nH2SO4 (pứ 1) = nH2SO4 - nH2SO4 (pứ 2) = 0,075 - 0,015 = 0,06 (mol)
Ta có theo phương trình phản ứng (1)
nR - nH2SO4 (pứ 1) = 0,06 mol
→ MR = mR : nR = 1,44 : 0,06 = 24 g/mol
Vậy R là Mg
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Al, Fe
Phương trình phản ứng minh họa
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là BaSO4.
Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO và FeCO3 vào V lít dung dịch HCl 0,4M thấy thoát ra hỗn hợp khí B có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5 và tạo thành 31,75 gam muối clorua. Thành phần % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO và FeCO3
⇒ 56x + 72y + 116z = 21,6 (1)
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
x → x → x
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
y → y
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O
z → z → z
Từ phương trình (*); (**), (***) ta có:
(2)
Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO2 có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5
Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:
H2 (2) | 14 |
|
CO2 (44) | 28 |
Giải hệ phương trình (1); (2); (3) ta có:
x = 0,05, y = z = 0,1 mol
⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 gam
.
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy
Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Chỉ dùng dung dịch HCl có thể phân biệt được các dung dịch?
Chỉ dùng dung dịch HCl có thể phân biệt được các dung dịch KOH, AgNO3, Na2CO3. Vì
HCl tác dụng với AgNO3 cho kết tủa màu trắng AgCl
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
HCl tác dụng với Na2CO3 thấy xuất hiện khí bay ra
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2+ H2O
HCl tác dụng KOH cho dung dịch không màu
KOH + HCl → KCl + H2O
Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là:
Phương trình phản ứng
CaCO3 CaO + CO2
100 tấn → 56 tấn
x tấn ← 5,6 tấn
Nhưng do hiệu suất phản ứng đạt 95%
⇒ Lượng CaCO3 thực tế cần dùng là:
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Ca(OH)2 là dung dịch bazơ ⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:
Trong công nghiệp, phương pháp điều chế NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Phương trình hóa học
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2