Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 3

Mô tả thêm: Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 được Khoahoc.vn biên soạn là đề kiểm tra giữa kì 1, giúp các bạn học sinh ôn luyện giữa học kì 1, cũng như đánh giá năng lực học tập của mình.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Dãy chất nào dưới đây gồm các oxit tác dụng được với dung dịch HCl?

    Oxit bazơ tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra muối và nước 

    Vậy dãy oxit phản ứng được với HCl là: FeO, ZnO, MgO

  • Câu 2: Vận dụng

    Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:

    Gọi x là hóa trị của P

    ⇒ Công thức oxit của P với O là P2Ox

     \%P\;=\frac{\;2M_P}{M_{P_2O_x}}.100\%

    \Leftrightarrow\frac{\;2.31}{(2.31+16.x)}.100\%\;=\;43,66\%

    \Rightarrow\;6200\;=\;\frac{43,66}{(62\;+\;16x)}

    ⇒ 62 + 16x = 142

    ⇒x = 5

    Vậy công thức của oxit là P2O5

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên tố có tác dụng kích thích bộ rễ ở thực vật là

    Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh.

    Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.

    Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.

  • Câu 4: Nhận biết

    Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất nào tạo ra khí hiđro?

    Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại Fe tạo ra khí hiđro

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

  • Câu 5: Nhận biết

    Dãy chất gồm các oxit axit là:

    Dãy gồm các oxit axit là: NO2, P2O5, SO2, CO2

  • Câu 6: Vận dụng

    Trộn dung dịch có chứa 0,1 mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:

    Phương trình hóa học:

    CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4

    Xét tỉ lệ mol ta có:

    \frac{{{n_{CuS{O_4}}}}}{1} < \frac{{{n_{NaOH}}}}{2}(0,1 < 0,15)

    Vậy CuSO4 phản ứng hết, NaOH còn dư

    ⇒ phản ứng tính theo CuSO4

    Theo phương trình phản ứng

    nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,1 mol

    Nung chất rắn đến khối lượng không đổi:

    Cu(OH)2 \overset{t^{o} }{ightarrow} CuO + H2O

    0,1 mol →    0,1 mol

    ⇒ mCuO = 0,1.80 = 8 gam

  • Câu 7: Vận dụng

    Nếu dẫn 0,04 mol CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì sau phản ứng thu được sản phẩm là:

    nCO2 = 0,04 mol

    nBa(OH) 2 = 0,02 mol

    Xét tỉ lệ

    T\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}n_{CO_2}}{\hspace{0.278em}n_{Ba{(OH)}_2}}\hspace{0.278em}=\frac{0,04}{0,02}\hspace{0.278em}=2

    Phản ứng chỉ tạo ra muối axit Ba(HCO3)2

  • Câu 8: Thông hiểu

    Sử dụng kim loại nào sau đây để nhận ra sự có mặt của HCl trong dung dịch gồm: HCl, KCl và H2O?

    Để nhận biết sự có mặt của HCl trong dung dịch gồm: HCl, KCl và H2O. Ta sử dụng kim loại Fe vì Fe không phản ứng với KCl và H2O.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 9: Thông hiểu

    Oxit tác dụng được với axit clohiđric là:

    Oxit tác dụng được với axit clohiđric là oxit bazơ 

    Nhìn vào các đáp án thì có CuO là oxit bazơ tác dụng được với axit HCl.

    Phương trình phản ứng:

    CuO + HCl → CuCl2 + H2O

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng

    Phương trình hóa học:

    Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng: kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    Phương trình phản ứng xảy ra

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

    CaCO3↓ + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

  • Câu 11: Nhận biết

    Dãy các chất nào sau đây là muối axit?

    Dãy các chất là muối axit: Ba(HCO3)2, KHCO3, Ca(HCO3)2

  • Câu 12: Vận dụng

    Dung dịch của chất X có pH >7 và khi tác dụng với dung dịch kali sunfat tạo ra chất không tan. Chất X là.

    Dung dịch chất X có pH > 7

    ⇒ X là dung dịch bazơ, loại đáp án H2SO4 và BaCl2.

    Dung dịch X tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa ⇒ X là Ba(OH)2

    Phương trình phản ứng minh họa

    Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KOH

  • Câu 13: Nhận biết

    Dãy gồm các axit mạnh là

     Dãy gồm các axit mạnh là HCl, H2SO4, HNO3.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tiến hành cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit (Na2SO3). Sau phản ứng thu được chất khí đó là

    Phương trình phản ứng xảy ra

    H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

    Vậy chất khí sinh ra là SO2: lưu huỳnh đioxit

  • Câu 15: Nhận biết

    Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là:

     Điều kiện để phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất xảy ra là: Sản phẩm tạo thành có chất không tan (kết tủa) hoặc chất khí.

  • Câu 16: Vận dụng

    Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:

     Ta có:

    nH2SO4 = 0,2 . 1 = 0,2 mol

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

     2NaOH + H2SO4 → Na2SO 4 + 2H2

     0,4 ← 0,2 mol

    Dựa vào phương trình phản ứng ta có:

    nNaOH = 2.nH2SO4 = 0,2.2 = 0,4 mol

    ⇒ mNaOH = 0,4.40 = 16 gam.

    Khối lượng dung NaOH là

    {m_{dd}}_{NaOH}=\frac{m_{NaOH}}{C\%}.100\%=\frac{16}{20\%}.100\%=80\;gam

  • Câu 17: Thông hiểu

    Cho các chất: MgO, Mg(OH)2, MgCO3 và Mg. Chất nào sau đây phản ứng được với cả 4 chất trên?

    Ta thấy HCl phản ứng được với cả 4 chất

    Phương trình phản ứng minh họa

    MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

    Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

    MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:

    Sắt tác dụng với HCl loãng tạo ra Sắt (II) clorua và khí hiđro.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là:

    Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa nâu đỏ là: CuSO4.

    CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH) 2 ↓ + Na2SO4

    Cu(OH)2↓: kết tủa màu xanh lam

    FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ (nâu đỏ) + 3NaCl

    Fe(OH)3↓: kết tủa màu nâu đỏ

    MgCl2 + 2 NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

    Mg(OH)2↓: kết tủa màu trắng

    Fe(NO3)2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3

    Fe(OH)2↓: kết tủa màu trắng xanh

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy chất bazơ làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh

    Dãy dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dãy gồm các dung dịch bazơ tan: NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng: Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + X + H2O, X là:

    Phương trình phản ứng

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4+ SO2↑ + 2H2O

  • Câu 22: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Kim loại đó là

    Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là R.

    Phương trình phản ứng xảy ra

    R + H2SO4 → RSO4 + H2 (1)

    H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)

    nH2SO4 = 0,25.0,3 = 0,075 (mol);

    nNaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)

    Theo phương trình phản ứng (2) ta có:

    nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,03 : 2 = 0,015

     Số mol H2SO4 phản ứng (1) là: 

    nH2SO4 (pứ 1) = nH2SO4 - nH2SO4 (pứ 2) = 0,075 - 0,015 = 0,06 (mol)

    Ta có theo phương trình phản ứng (1) 

    nR - nH2SO4 (pứ 1) = 0,06 mol

    → MR = mR : nR = 1,44 : 0,06 = 24 g/mol

    Vậy R là Mg

  • Câu 23: Nhận biết

    Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

    Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Zn, Al, Fe

    Phương trình phản ứng minh họa

    Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là

     Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là BaSO4.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO và FeCO3 vào V lít dung dịch HCl 0,4M thấy thoát ra hỗn hợp khí B có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5 và tạo thành 31,75 gam muối clorua. Thành phần % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu.

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO và FeCO3

    ⇒ 56x + 72y + 116z = 21,6 (1)

    Phương trình phản ứng hóa học:

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H

    x                   → x → x 

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    y                  → y

    FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O

    z                         → z → z

    Từ phương trình (*); (**), (***) ta có:

    x\;+\;y\;+\;z\;=\;n_{FeCl_2}\;=\;\frac{31,75}{56+35,5.2}=0,25\;(mol) (2)

    Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO2 có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5

    \overline{M_B}=7,5.M_{He}=7,5.4=30

    Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:

    H2 (2)14
     \overline{M_B} (30)
    CO2 (44)28

    {\Rightarrow\frac{n_{H_2}}{n_{CO_2}}=\frac xz=\frac{14}{28}=\frac12}\Leftrightarrow2x-z=0\;(3)

    Giải hệ phương trình (1); (2); (3) ta có:

    x = 0,05, y = z = 0,1 mol

    ⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 gam 

    \%m_{Fe}=\frac{2,8}{21,6}=12,96\%.

  • Câu 26: Nhận biết

    Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy

    Muối cacbonat của kim loại kiềm bền nên không bị nhiệt phân hủy. Do đó, Na2CO3 không bị nhiệt phân. 

  • Câu 27: Vận dụng

    Chỉ dùng dung dịch HCl có thể phân biệt được các dung dịch?

    Chỉ dùng dung dịch HCl có thể phân biệt được các dung dịch KOH, AgNO3, Na2CO3. Vì

    HCl tác dụng với AgNO3 cho kết tủa màu trắng AgCl

    HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    HCl tác dụng với Na2CO3 thấy xuất hiện khí bay ra

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2+ H2O

    HCl tác dụng KOH cho dung dịch không màu

    KOH + HCl → KCl + H2O

  • Câu 28: Vận dụng

    Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là:

    Phương trình phản ứng

    CaCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} CaO + CO2

    100 tấn → 56 tấn

    x tấn ← 5,6 tấn

    \Rightarrow\;x\;=\frac{\;5,6.100}{\;56}\;=\;10\;tấn

    Nhưng do hiệu suất phản ứng đạt 95%

    ⇒ Lượng CaCO3 thực tế cần dùng là:

    10.\frac{100}{95}\;=\;10,526\;tấn

  • Câu 29: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    Ca(OH)2 là dung dịch bazơ ⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

  • Câu 30: Nhận biết

    Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:

    Trong công nghiệp, phương pháp điều chế NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

    Phương trình hóa học

    2NaCl + 2H2O \overset{đpmn}{ightarrow}2NaOH + Cl2 + H2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 Hóa 9 - Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo
🖼️