Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch CaCl2?
Dung dịch CaCl2 phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl.
Phương trình phản ứng minh họa
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2
Trong các dung dịch sau, chất nào phản ứng được với dung dịch CaCl2?
Dung dịch CaCl2 phản ứng được với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl.
Phương trình phản ứng minh họa
CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO và FeCO3 vào V lít dung dịch HCl 0,4M thấy thoát ra hỗn hợp khí B có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5 và tạo thành 31,75 gam muối clorua. Thành phần % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO và FeCO3
⇒ 56x + 72y + 116z = 21,6 (1)
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
x → x → x
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
y → y
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O
z → z → z
Từ phương trình (*); (**), (***) ta có:
(2)
Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO2 có tỉ khối B có tỉ khối hơi so với He bằng 7,5
Áp dụng quy tắc đường chéo ta có:
H2 (2) | 14 |
|
CO2 (44) | 28 |
Giải hệ phương trình (1); (2); (3) ta có:
x = 0,05, y = z = 0,1 mol
⇒ mFe = 0,05.56 = 2,8 gam
.
Pha dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl sau phản ứng thu được dung dịch có môi trường:
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1:40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1:36,5 = 0,027 (mol)
Ta thấy nHCl > nNaOH (0,027 > 0,025)
Vậy môi trường sau phản ứng là môi trường axit.
Nếu dẫn 0,04 mol CO2 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì sau phản ứng thu được sản phẩm là:
nCO2 = 0,04 mol
nBa(OH) 2 = 0,02 mol
Xét tỉ lệ
Phản ứng chỉ tạo ra muối axit Ba(HCO3)2
Dung dịch của chất X có pH >7 và khi tác dụng với dung dịch kali sunfat tạo ra chất không tan. Chất X là.
Dung dịch chất X có pH > 7
⇒ X là dung dịch bazơ, loại đáp án H2SO4 và BaCl2.
Dung dịch X tác dụng với dung dịch K2SO4 tạo kết tủa ⇒ X là Ba(OH)2
Phương trình phản ứng minh họa
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KOH
Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:
Nhận thấy tất cả đáp án đều là oxit
Theo đề bài, oxit phản ứng được với H2O và dung dịch HCl thì oxit phải là oxit bazơ
Loại các đáp án có chứa oxit axit: SO3, CO2, P2O5.
Vậy dãy chất phản ứng được với H2O và HCl là: CaO, BaO, Na2O
Phương trình phản ứng minh họa
CaO + H2O → Ca(OH)2
BaO + H2O → Ba(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3)3, ZnCl2 là:
Dung dịch tác dụng được với các dung dịch Fe(NO3)2, ZnCl2 là dung dịch KOH vì tạo kết tủa
Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KNO3
ZnCl2 + 2KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl
Cho x gam SO3 tác dụng với một lượng nước lấy dư, thu được 5,88 gam axit. Giá trị của x là:
Phương trình phản ứng
SO3 + H2O → H2SO4
naxit = nH2SO4 = m:M = 5,88: 98 = 0,06 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có:
nSO3 = nH2SO4 = 0,06 (mol)
x = mSO3 = n.M = 0,06.80 = 4,8 (g).
Khi nung Cu(OH)2, sản phẩm tạo ra những chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Sau phản ứng thu được CuO và H2O
Dãy chất gồm các oxit axit là:
Dãy gồm các oxit axit là: NO2, P2O5, SO2, CO2
Có mấy loại phân bón đơn?
Có 3 loại phân bón đơn. Đó là:
+ phân đạm: (chứa N)
+ phân lân: (chứa P)
+ phân kali: (chứa K)
Dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng là:
Dung dịch bazo tan làm dung dịch làm phenolphtalein không màu thành màu hồng
Vậy dung dịch Ca(OH)2 làm phenolphtalein không màu thành màu hồng.
NaOH không được tạo thành trong thí nghiệm nào sau đây?
NaOH không được tạo thành trong thí nghiệm: cho Na2O tác dụng với HCl
Vì sản phẩm sinh ra không có chứa NaOH
Phương trình phản ứng minh họa
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
Hòa tan 1,2 gam kim loại hóa trị II bằng H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí Hiđro (đktc). Kim loại M là:
Phương trình phản ứng tổng quát
M + H2SO4 → MSO4 + H2↑
0,05 ← 0,05 ← 0,05
nH2 = 1,12:22,4 = 0,05 (mol)
Theo phương trình, số mol của kim loại M là:
nM = nH2 = 0,05(mol)
⇒ MM = 1,2:0,05 = 24 (g/mol)
Vậy Kim loại M là Mg.
Cho a gam FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 200 ml dung dịch FeSO4 1M. Giá trị của a là:
nFeSO4 = 0,2.1 = 0,2 mol.
Phương trình phản ứng hóa học:
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
nFeO = nFeSO4 = 0,2 mol
a = mFeO = 0,2.72 = 14,4 gam.
Một hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và CaO, để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này người ta phải dùng dư:
Hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và CaO, để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này người ta phải dùng dư dung dịch HCl.
Phương trình phản ứng minh họa:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Kim loại đó là
Gọi kim loại hóa trị II cần tìm là R.
Phương trình phản ứng xảy ra
R + H2SO4 → RSO4 + H2 (1)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)
nH2SO4 = 0,25.0,3 = 0,075 (mol);
nNaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)
Theo phương trình phản ứng (2) ta có:
nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,03 : 2 = 0,015
Số mol H2SO4 phản ứng (1) là:
nH2SO4 (pứ 1) = nH2SO4 - nH2SO4 (pứ 2) = 0,075 - 0,015 = 0,06 (mol)
Ta có theo phương trình phản ứng (1)
nR - nH2SO4 (pứ 1) = 0,06 mol
→ MR = mR : nR = 1,44 : 0,06 = 24 g/mol
Vậy R là Mg
Muối nào dưới đây bị nhiệt phân hủy
Muối bị nhiệt phân là KNO3
2KNO3 2KNO2 + O2
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:
Phương trình phản ứng minh họa
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
Nhìn vào các phương trình phản ứng sinh ra khí, chỉ có H2 là nhẹ hơn không khí.
Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra muối
Ag không tác dụng với H2SO4 loãng.
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
Phương trình phản ứng
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí SO2.
0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
Phương trình hóa học
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
nFeO = 0,05 mol
Theo phương trình nHCl = 2.nFeO = 0,05.2 = 0,1 mol.
Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:
Oxit axit và oxit lưỡng tính phản ứng được với dung dịch bazơ
Vậy dãy oxit phản ứng dung dịch KOH là: P2O5; CO2; Al2O3; SO3.
Phương trình phản ứng minh họa:
P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O
SO3 + 2KOH → K2SO4 + H2O
Một phần lớn vôi sống được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học. Công thức hóa học của vôi sống là:
Công thức hóa học của vôi sống là CaO
Cho 20ml dung dịch AgNO3 1M vào lượng dư dung dịch KCl. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng kết tủa tạo thành là
Ta có: nAgNO3 = 0, 0 2 . 1 = 0, 0 2 mol
Phương trình phản ứng:
AgNO3 + KCl → KNO3 +AgCl ↓
0,02 → 0,02 (mol)
Khối lượng kết tủa tạo thành:
mAgCl = 0,02 . (108 + 35,5) = 2,87 (gam)
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là BaSO4.
Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng:
Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là Al, Fe, Mg, Zn.
Axit sunfuric loãng không tác dụng với Cu, Ag.
Cho phương trình phản ứng:
Na2CO3+ 2HCl → 2NaCl + X + H2O.
Xác định chất X là:
Phương trình phản ứng xảy ra
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
Vậy khí X là CO2
Dung dịch axit mạnh không có tính chất là:
Dung dịch axit mạnh không có tính chất là: Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.