Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có = 0?
Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có = 0.
Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có = 0?
Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có = 0.
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là
Phản ứng tỏa nhiệt Nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 là –393,5 kJ/ mol.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion.
Hòa tan viên vitamin C sủi (là muối carbonate và acid hữu cơ) vào cốc nước, hai thành phần trên tiếp xúc với nhau, tạo ra lượng lớn khí CO2 giúp viên sủi hòa tan nhanh và làm giảm nhiệt độ cốc nước. Phản ứng xảy ra là phản ứng
Khi phản ứng xảy ra làm giảm nhiệt độ của cốc nước ⇒ Phản ứng là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: 2Cl2(g) + 2H2O(g) → 4HCl(g) + O2(g) ∆H
Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:
Chất | Cl2 | H2O | HCl | O2 |
Eb (kJ/mol) | 242,4 | 971 | 432 | 498,7 |
Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là
∆H = 2.Eb(Cl2) + 2.Eb(H2O) – 4Eb(HCl) – Eb(O2)
= 2.242,4 + 2. 971 – 4.432 – 498,7
= 200,1 kJ
Phản ứng có ∆H < 0 Phản ứng thu nhiệt
Sodium percarbonate (Na2CO3.3H2O2) có tính oxi hoá nên được dùng làm chất tẩy trắng đa năng, thân thiện với môi trường như bột giặt đồ. Sodium percarbonate có tính chất kép của Na2CO3 và H2O2. Cho các dung dịch sau: MnO2, KMnO4, HCl loãng, Na2SO3 loãng. Số chất trong các chất trên phản ứng với sodium percarbonate thì sodium percarbonate chỉ bị khử?
Sodium percarbonate bị khử hay sodium percarbonate là chất oxi hoá trong phản ứng.
- KMnO4 và MnO2 là các chất oxi hoá Loại
- HCl là acid phản ứng với muối carbonate tạo khí CO2 Đây là phản ứng trao đổi
Loại
- Khi tác dụng với Na2SO3 loãng:
3Na2SO3 + Na2CO3.3H2O2 → 3Na2SO4 + Na2CO3 + 3H2O
Cho các phản ứng:
(1) 3I2 + 3H2O → HIO3 + 5HI
(2) 4K2SO3 3K2SO4 + K2S
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
(5) 2KClO3 2KCl + 3O2
Số phản ứng tự oxi hoá – khử là
Phản ứng tự oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(1), (2), (3) và (4) là phản ứng tự oxi hóa – khử.
Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy các hợp chất nào dưới đây bằng nhau?
Trong NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3; N2O5: số oxi hóa của N là +5
Trong NH3, NaNH2: số oxi hóa của N là -3; trong NO2 là +4; trong NO là +2.
Trong CH3NH2, số oxi hóa của N là -3, trong HNO2 là +3.
Trong KNO2, C6H5NO2 số oxi hóa của N là +3, trong NH4NO3 là -3 và +5.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
- Khi đốt cháy 1 mol CH4 tỏa ra 890,36 kJ
- Để tạo thành 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 178,29 kJ
Để tạo thành 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần 89,145 kJ
Số mol CH4 cần dùng để đốt cháy là: 89,145 : 890,36 = 0,1 mol
Số gam CH4 cần dùng để đốt cháy là: 0,1.16 = 1,6 (gam)
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì
- Lưu huỳnh có các mức số oxi hóa: -2, 0, +4, +6.
- S trong SO2 có mức oxi hóa là +4, đây là mức oxi hóa trung gian của S.
Trong các phản ứng hóa học, S có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là 1 bar.
Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) = -283,0 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: (CO2 (g)) = –393,5 kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
=
(CO2(g)).1 – [
(CO(g)) +
(O2(g)).
]
–283 = –393,5.1 – [
(CO(g)) + 0.
]
(CO(g)) = –110,5 kJ
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là bao nhiêu?
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là +1.
Copper(II) sulfate được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón, làm thuốc kháng nấm. Ngoài ra, còn dùng để diệt rêu - tảo trong bể bơi,…. Copper(II) sulfate được sản xuất chủ yếu sử dụng từ nguồn nguyên liệu tái chế. Phế liệu được tinh chế cùng kim loại nóng chảy được đổ vào nước để tạo thành những mảnh xốp. Hỗn hợp này được hòa tan trong dung dịch sulfuric acid loãng trong không khí theo phương trình: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1). Ngoài ra, copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với dung dịch sunfuric acid đặc, nóng: Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ta có:
Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1)
Phương trình cân bằng: 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O
Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (2)
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
- Cách (1) không sinh ra khí SO2 gây ô nhiễm môi trường Cách thứ (1) ít làm ô nhiễm môi trường hơn cách thứ (2).
- Với cùng một lượng đồng phế thải thì sử dụng cả cách trên đều cho cùng lượng CuSO4 do số mol của Cu và của CuSO4 trong cả hai phương trình đều bằng nhau
- Tổng hệ số cân bằng của (1) là 9. Tổng hệ số cân bằng của (2) là 7
Tổng hệ số cân bằng của (1) và (2) là 16.
- (1) và (2) đều có chất khử là Cu. (1) có chất oxi hóa là O2, (2) có chất oxi hóa là H2SO4
Cả hai phương trình có cùng chất khử nhưng chất oxi hóa khác nhau.
Quá trình oxi hóa là quá trình
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Cho giản đồ năng lượng sau:
Phát biểu đúng là:
Phản ứng có (cđ) >
(sp) nên ta có:
- Phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng không cần cung cấp nhiệt liên tục.
- Nhiệt lượng toả ra của phản ứng là 1450 kJ.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) +H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại ⇒ Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) tiếp tục xảy ra ⇒ Phản ứng (2 là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) ΔH = -92kJ
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và N - H lần lượt là 946 và 391. Năng lượng liên kết của H - H trong H2 là
ΔH = EN≡N + 3EH-H – 6EN-H = –92 (kJ)
⇒ 3.EH–H = –92 – 946 + 6.391
⇒ EH–H = 436 kJ/mol.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(g) theo năng lượng liên kết là:
Biểu thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2H2 (g) + O2 (g) 2H2O (g) theo năng lượng liên kết là:
= 2Eb(H-H) + Eb(O=O) – 4Eb(O-H).
Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g) = -393,5 kJ
(2) 2Al(s) + O2 (g) → Al2O3(s)
= -1675,7 kJ
(3) CH4(g) + 2O2 (g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ
(4) C2H2(g) + O2(g) → 2CO2(g) + H2O(l)
= -1299,58 kJ
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nhất là phản ứng (4).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Với phản ứng thu nhiệt, năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm, do đó phản ứng diễn ra kèm theo sự hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho sơ đồ phản ứng :
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất sau phản ứng là:
Ta có quá trình nhường nhận electron:
Cân bằng phương trình phản ứng ta có:
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số các chất sau phản ứng = 1 + 2 +5 +2 =10
CS2 là nguyên liệu phổ biến dùng trong tổng hợp hoá hữu cơ của các ngành công nghiệp. CS2 dễ dàng bốc cháy trong oxygen theo phương trình:
CS2 + O2 → CO2 + SO2
Khi lấy 0,5 mol CS2 tác dụng với 1,2 mol O2 thì tổng số mol khí thu được sau phản ứng là
CS2 + O2 → CO2 + SO2
Xét tỉ lệ:
CS2 dư, O2 hết
Tính toán theo O2
CS2 + O2 → CO2 + SO2
1,2 0,4 0,8
Hỗn hợp sau phản ứng gồm CO2 (0,4 mol) và SO2 (0,8 mol)
Tổng số mol khí thu được sau phản ứng là 0,4 + 0,8 = 1,2 mol
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là
Trong hợp chất SO3, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là +6.
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr (s), CuO (s), Fe3O4 (s), MgCl2 (s) lần lượt là -99,51 kJ/mol; -157,30 kJ/mol; -1121,00 kJ/mol và -641,60 kJ/mol. Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là
Giá trị tuyệt đối của enthalpy tạo thành càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều Độ bền nhiệt càng tăng
Chiều sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền nhiệt là: Fe3O4, MgCl2, CuO, AgBr.
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất khử trong các phản ứng?
Trong hợp chất, K chỉ có số oxi hóa +1. Do đó khi tham gia phản ứng hóa học, K chỉ đóng vai trò là chất khử.
Chú ý: Trong hợp chất, H ngoài số oxi hóa +1, còn có số oxi hóa -1 (trong H2O2,...)
Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Khi nung vôi người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì:
- Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt.
- Phản ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt.
- Nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt cháy than sẽ cung cấp cho quá trình nung vôi.
Loại liên kết nào sau đây được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O?
Loại liên kết được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O hoặc N) với một nguyên tử khác thường là F, N hoặc O là liên kết hydrogen.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Oxi hóa glucose thành CO2 và H2O, tương tự phản ứng đốt cháy glucose là phản ứng tỏa nhiệt.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất tan trong dung dịch được xác định trong điều kiện nồng độ là
Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học được xác định trong điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K).
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch tác dụng được với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Dung dịch X gồm: Fe2+, Fe3+, H+, SO42-.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Khi NaOH phản ứng với Fe2+, Fe3+ và H+ đều là phản ứng trao đổi (không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố).
Cho quá trình: .
Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?
Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử (sự khử).
Chromium có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Áp dụng các quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:
Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + …
Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa)
Trong phản ứng oxi hóa - khử, số oxi hóa của chất khử (hay chất bị oxi hóa) tăng lên.
Cho phản ứng: Al + O2 → Al2O3, trong phản ứng trên, 1 phân tử O2 nhận bao nhiêu electron?
Quá trình nhận electron của phân tử O2:
Sản xuất gang, khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Trong phản ứng trên, chất oxi hóa là
Ta có:
Ta thấy nguyên tử C trong phân tử CO nhường electron ⇒ CO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.
Cho phương trình nhiệt hoá học: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) = – 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
Ta có < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.