Trong phân tử Cl2, nguyên tố Cl có số oxi hóa 0, đây là số oxi hóa trung gian của Cl nên Cl2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là?
Đơn vị của biến thiên enthalpy của phản ứng là kJ.
Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:
Quan sát sơ đồ ta có phương trình nhiệt hoá học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng là:
2ClF3(g) + 2O2(g) → Cl2O(g) + 3F2O(g), = +394,1 kJ.
Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).
Dãy nào sau đây gồm các phân tử và ion đều vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
HCl có tính khử gây nên bởi Cl- và tính oxi hóa gây nên bởi H+.
Sắt trong ion Fe2+ có số oxi hóa +2, đây là số oxi hóa trung gian của Fe nên Fe2+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Trong phân tử Cl2, nguyên tố Cl có số oxi hóa 0, đây là số oxi hóa trung gian của Cl nên Cl2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biến thiên enthalpy của các phản ứng phụ thuộc vào điều kiện xảy ra phản ứng (như nhiệt độ, áp suất) và trạng thái vật lý của các chất (rắn, lỏng, khí). Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Cho phản ứng: CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
= -110 kJ
Biết giá trị năng lượng liên kết Eb như sau
| Liên kết | C – H | Cl – Cl | C – Cl |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 413 | 243 | 339 |
Năng lượng liên kết H-Cl là
= Eb(CH4) + Eb(Cl2) − Eb(CH3Cl) − Eb(HCl)
= 4E(C−H) + E(Cl−Cl) − [3.E(C−H) + E(C−Cl)] − E(H−Cl)
⇒ E(H−Cl) = 4.413 + 2.243 − (3.413 + 339) − (−110)
⇒ E(H−Cl) = 427 (kJ/mol)
Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.
nX = 0,35 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)
Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:
Các quá trình nhường nhận eletron:
mol: a → 2a mol: 0,2 → 0,4
mol: b → 3b mol: 0,15 → 0,6
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1 : 1, kim loại càng mạnh thì càng tỏa nhiều nhiệt.
Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là?
Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là 1 mol/L.
Sự khử là:
Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.
Hợp chất nào sau đây của S vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?
Trong hợp chất SO2, S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian.
⇒ SO2 vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn các chất theo bảng sau:
| Fe2O3(s) | Cr2O3(s) | Al2O3(s) | CuO(s) | |
| Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) | -825,5 | -1128,6 | -1676 | -157,3 |
Chất có độ bền lớn nhất là:
Nhiệt tạo thành của hợp chất càng âm, hợp chất càng bền
Chất có độ bền lớn nhất là Al2O3(s).
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là: nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3.
Cho 2 phản ứng sau:
(1) 2H2 (g) + O2(g)
2H2O(g)
(2) C7H16(g) + 11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(g) (C7H16 có 6 liên kết C–C và 16 liên kết C–H)
Cho bảng năng lượng liên kết sau:
| Liên kết | H–H | O=O | O–H | C–C | C–H | C=O |
| Năng lượng liên kết (kJ/mol) | 432 | 498 | 467 | 347 | 432 | 745 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Giả sử cùng đốt cháy một lượng H2 và C7H16 như nhau và bằng 1 gam
Xét phản ứng (1):
= 2Eb(H2) + Eb(O2) − 2Eb(H2O) = 2.432 + 498 − 2.2.467 = −506 kJ/mol
Từ (1) để đốt cháy 2 mol H2 thì cần nhiệt lượng là 506 kJ
Để đốt cháy 1 gam H2 tức 0,5 mol H2 cần nhiệt lượng là
Xét phản ứng (2):
= Eb(C7H16) + 11Eb(O2) − 7Eb(CO2) − 8Eb(H2O)
= 6Eb(C−C) + 16Eb(C−H) + 11Eb(O=O) − 7.2.Eb(C=O) − 8.2.Eb(O−H)
⇒ = 6.347 + 16.432 + 11.498 − 7.2.745 − 8.2.467 = −3432kJ/mol
Từ (2) để đốt cháy 1 mol C7H16 cần nhiệt lượng 3432 kJ.
⇒ Để đốt cháy 1 gam C7H16 tức 0,01 mol C7H16 cần nhiệt lượng 0,01.3432 = 34,32 kJ
⇒ Nhiệt lượng do H2 toả ra lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng toả ra của C7H16 nên H2 là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá không đúng?
Trong hợp chất số oxi hóa của H là +1 (trừ một số hydride: NaH, CaH2...).
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do do tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là hỗn hợp gồm ammonium perchlorate (NH4ClO4) và bột nhôm. Khi được đốt đến trên 200oC, ammonium perchlorate nổ theo phản ứng sau:
NH4ClO4
N2↑ + Cl2↑ + O2↑ + H2O↑
Phát biểu nào sau đây đúng về phản ứng trên?
Ta có:
Trong phân tử NH4ClO4 có nguyên tử N và O tham gia nhường electron, nguyên tử Cl tham gian nhận electron NH4ClO4 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Hàm lượng cho phép của tạp chất sulfur trong nhiên liệu là 0,3%. Người ta đốt cháy hoàn toàn 150 gam một nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO2, SO2 và hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5.10-3 M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 825 ml. Phát biểu nào sau đây không đúng?
S + O2 → SO2 (1)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 (2)
Từ (1) và (2):
- Hàm lượng phần trăm S là:
Nhiên liệu trên được phép sử dụng.
- Từ phương trình (2) suy ra số phân tử KMnO4 bị khử bởi SO2 là 2.
Cho dữ liệu sau:
(NH2)2CO (s) + H2O (l) → CO2 (k) + 2NH3 (k)
của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol
của H2O = -68,3 kcal/mol
của CO2 = -98,7 kcal/mol
của NH3 = -19,3 kcal/mol
Tính
của phản ứng?
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức:
=
(sp) -
(cđ)
∆r = -19,3.2 – 98,7 – (- 68,3 – 76,3) = 7,3 kJ.
Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.
nC2H2 = 1/26 (mol)
Đốt cháy 1/26 mol C2H2 tỏa ra 50,01 kJ
Đốt cháy 1 mol C2H2 tỏa ra x kJ
= -1300,26 kJ (vì đây là phản ứng tỏa nhiệt nên enthalpy mang giá trị âm).
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là bao nhiêu?
Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IIA là +2.
Hòa tan 16,8 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X, cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1 M tác dụng hết với dung dịch X thu được dung dịch Y có chứa Fe2(SO4)3 vàCr2(SO4)3. Tính giá trị tối thiểu của V.
nFe = 0,3 (mol)
Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2
mol: 0,3 ⟶ 0,3
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 ⟶ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
mol: 0,3 ⟶ 0,05
Số oxi hóa của Cr trong H2Cr2O7 là
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa trong hợp chất ta có:
Nhận xét nào sau đây về phản ứng tỏa nhiệt là sai?
Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.
Cho phản ứng hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
Các quá trình xảy ra trong phản ứng:
(quá trình nhường electron)
(quá trình nhận electron)
⇒ Trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa Zn và sự khử Cu2+.
Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là
Số oxi hóa của nguyên tử O trong phân tử F2O là +2.
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng sắt tăng 1,6 gam. Khối lượng sắt đã bị hòa tan là
Phương trình hóa học:
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
Gọi nFe phản ứng = a mol nCu = a mol
Ta có:
mtăng = mCu – mFe 1,6 = 64a – 56a
a = 0,2 mol
mFe = 0,2.56 = 11,2 gam
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ giải phóng 92,22 kJ. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của NH3 là –92,22 kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng trên là –46,11 kJ.
(c) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của H2 bằng 0.
Số phát biểu đúng là
(a) Sai, vì nhiệt tạo thành của 2 mol NH3 là –92,22 kJ ⇒ Nhiệt tạo thành của NH3 là –46,11 kJ/mol.
(b) Sai, vì biến thiên enthalpy phản ứng trên là –92,22 kJ.
c) Đúng.
d) Đúng.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NO(g)?
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NO(g) là:
4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(l)
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là
mol: 1,5 → 4,5
Cho phương trình hoá học:
Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là
4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Tổng hệ số cân bằng = 4 + 10 + 4 + 1 + 3 = 22
Dựa vào các công thức ion giả định, những nguyên tử nào lần lượt có số oxi hóa âm trong các hợp chất CH4, F2O?
Dựa vào các công thức ion giả định, ta có:
Quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử?
Quá trình không xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là pòa tan muối ăn vào nước.
Vì hoà tan muối ăn vào nước là hiện tượng vật lý, không phải hiện tượng hoá học và các chất không có sự thay đổi số oxi hoá.
Một hộ gia đình mở hàng quán sử dụng than tổ ong (than đá) làm nhiên liệu đun nấu. Trung bình mỗi ngày gia đình đó dùng hết khoảng 1,8 kg than. Giả sử than đá trên chứa 90% carbon và 1,2 % sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Cho các phản ứng chính xảy ra khi đốt than như sau:
C(s) + O2(g)
CO2(g)
= -393,5 kJ/mol
S(s) + O2(g)
SO2(g)
= -296,8 kJ/mol
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)
Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than:
Q = 393,5.135 + 0,675.296,8 = 53322,84 kJ
Nhiệt lượng tương đương với số điện là: = 14,8119 số điện
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình trên trong quá trình đốt than trong 30 ngày tương đương với: 14,8119.30 = 444,3 số điện.
Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H6 ở thể khí có
= –1406 kJ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Ta có = –1406 kJ < 0 ⇒ Phản ứng trên là tỏa nhiệt và diễn ra thuận lợi.
Sục khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành: MnSO4, H2SO4 và K2SO4). Nguyên nhân là do
Phương trình phản ứng xảy ra:
Nguyên tử S trong phân tử SO2 nhường electron, nguyên tử Mn trong phân tử KMnO4 nhận electron SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ) → P(s, trắng)
= +17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng
Do phản ứng có > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
Cho phản ứng hoá học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử thay đổi:

Vậy ta có phương trình được cân bằng: 3Cl2 + 6OH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1.
Dung dịch glucose 5% (D = 1,05 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)
= –2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 300 mL dung dịch glucose 5%.
mdd glucose = V.D = 300.1,05 = 315 gam
mglucose = C%.mdd glucose = 315.5% = 15,75 gam
Phương trình phản ứng:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l) = –2803,0 kJ
Năng lượng tối đa người bệnh nhận được là: 0,0875.2803,0 = 245,2625 kJ
Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là thu nhiệt nếu:
Khi làm thí nghiệm, ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng tỏa nhiệt.
- Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) thì đó là phản ứng thu nhiệt.