Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 1

Mô tả thêm: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 12 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Số đồng phân cấu tạo của peptit có n mắt xích được tạo thành từ n amino axit khác nhau là

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

    Để phân biệt các chất lỏng trên, chỉ cần dùng nước và quỳ tím.

    - Cho 3 chất vào nước thì chất không tan là triolein

    - Cho quỳ tím vào 2 chất còn lại, chất nào làm quỳ hóa đỏ là axit axetic. Chất còn lại là glixerol không có hiện tượng

  • Câu 3: Nhận biết

    Số đồng phân bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là

    Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là: CH3CH2NHCH3CH2; CH3CH2CH2NHCH3; CH3CH(CH3)NHCH3.

  • Câu 4: Vận dụng

    Đun nóng 14,8 gam hỗn hợp X gồm metyl axetat, etyl fomat, axit propionic trong 100 ml dung dịch NaOH 1M và KOH aM (vừa đủ) thu được 4,68 gam 2 ancol (1:1) và m gam muối. Tính m.

    Hai ancol thu được là: CH3OH và  C2H5OH

    Gọi số mol  CH3OH và C2H5OH lần lượt là x, y:
    mancol = 32x + 46y = 4,68                           (1)

    Do tỉ lệ 2 ancol là 1:1 nên:

    x = y                                                               (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = y = 0,06 mol

    \Rightarrow nCH3COOCH3 = nHCOOC2H5 = 0,06 mol

    \Rightarrow mC3H6O2 = 0,06.2.74 = 8,88 gam

    \Rightarrow maxit =14,8 - 8,88 = 5,92

    \Rightarrow naxit = 5,92/74 = 0,08 mol
    Ta thấy cả este và axit đều tác dụng vs OH theo tỉ lệ 1:1

    \Rightarrow ∑nOH = neste + naxit = 0,08 + 0,06 + 0,06 = 0,2
    \Rightarrow nKOH = 0,2 - nNaOH = 0,1
    theo ĐLBTKL:

    m = mX + mbazơ - mancol 

    = 14,8 + 0,1.40 + 0,1.56 - 4,68

    = 19,72 gam

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic.Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ancol etylic thu được.

     Sơ đồ: C6H12O6 ightarrow 2C2H5OH

    Ta có: mglucozơ = 10.90% = 9 kg

    \Rightarrow nglucozơ = 9/180 = 0,05 kmol

    \Rightarrow nancol = 0,05.2.95% = 0,095 kmol

    \Rightarrow mancol = nancol.46 = 0,095.46 = 4,37 kg

  • Câu 6: Vận dụng

    X là một tetrapeptit cấu tạo từ amino axit  A, trong phân tử có 1 nhóm (-NH2), 1 nhóm (-COOH), no, mạch hở. Trong A, oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường axit thì thu được 28,35 gam tripeptit; 79,2 gam đipeptit và 101,25 gam A. Giá trị của m là

     Ta có: trong A có 1 nhóm (-COOH) mà oxi chiếm 42,67% khối lượng

    \Rightarrow M_A\;=\;\frac{2.16}{42,67\%}\;=\;75\;(Glyxin)

     ⇒  X là Gly-Gly-Gly-Gly

    {n_X\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}(\frac{28,35}{189}.3\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\frac{79,2}{132}.2\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\frac{101,25}{75})\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}4\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,75}\;mol

    ⇒ m =0,75.246 = 184,5 gam.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

    (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

    (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

    (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

    Phát biểu đúng là

    (1) đúng

    (2) sai do cả 2 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit

    (3) đúng

    (4) sai do xenlulozo là polisaccarit.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Hòa tan 0,1 mol metylamin vào nước được 1 lít dung dịch X. Khi đó:

     Do metylamin là bazơ yếu nên khi hòa vào nước có cân bằng:

               CH3NH2 + H2O ightleftharpoons CH3NH3+ + OH-

    Phân li không hoàn toàn nên nồng độ của ion CH3NH3+ < 0,1M

  • Câu 9: Vận dụng

    Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được m kg polime và 14,4 kg H2O. Hiệu suất phản ứng đạt 92%. Giá trị của m là:

     nH2N(CH2)5COOH → Nilon-6 + nH2O

    nH2O = 0,8 kmol

    Ta có: nε-aminocaproic = nH2O = 0,8 kmol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mε-aminocaproic – mH2O = mpolime = 0,8.( 131 – 18) = 90,4 kg

    H = 92% nên:

    mε-aminocaproic thực tế = 90,4.92% = 83,17 kg.

  • Câu 10: Nhận biết

    Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

    • Glucozơ và axetanđehit có nhóm CH=O trong phân tử \Rightarrow có phản ứng tráng gương.
    • Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng gương do trong môi trường NH3 nó chuyển thành glucozơ \Rightarrow Có phản ứng tráng gương
    • Saccarozơ không có nhóm CH=O \Rightarrow Không có phản ứng tráng gương.
  • Câu 11: Vận dụng

    Khi lên men 1 tấn ngô chứa 70% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 85%.

    Sơ đồ phản ứng:

    (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

    Ta có: mtinh bột = 1000. 70% = 700 (kg)

    mancol etylic (phương trình) = \frac{700.2n.46}{162n} = 397,53 (kg)

    Do hiệu suất quá trình là 85% nên khối lượng ancol thực tế thu được là:

    mthực tế = mancol (phương trình).85% = 337,9 (kg)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Đun nóng glixerol vs axit stearic và axit oleic (axit sunfuric đặc, xt) có thể thu được mấy loại tristearin?

    Số trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axit béo = n2(n+1)/2

    Ở đây là glixerol và hỗn hợp 2 axit béo nên số trieste tạo thành là 22(2+1)/2 = 6

    Nếu là glixerol và hỗn hợp 3 axit béo thì số trieste = 32(3+1)/2 = 18

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cho các chất sau:

    (1)  ClH3NCH2

    (2)  H2NCH(CH3)-CONH-CH2

    (3)  (HOOCCH2NH3)2SO4.

    (5)  CH3COOC6H5.

    Số chất trong dãy khi tác dụng với NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa 2 muối là bao nhiêu:

    (1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O → 2 muối.

    (2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O → 2 muối.

    (3) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O → 2 muối.

    (4) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    → 2 muối

  • Câu 14: Nhận biết

    Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại:

    Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại polisaccarit.

    Glucozơ và mantozơ đều thuộc loại cacbohiđrat

    Trong đó: glucozơ là monosaccarit, mantozơ là đisaccarit

  • Câu 15: Vận dụng

    Thủy phân 8,8 g etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn khan. Giá trị m là

    nCH3COOC2H5 = 0,1 mol

    nNaOH = 0,04 mol

    Phương trình phản ứng

    CH3COOC2H5 + NaOH → C2H5OH + CH3COONa

                            0,04                 → 0,04 mol

    Phản ứng dư este nên khi cô cạn dung dịch chỉ thu được muối CH3COONa: 0,04 mol

    → m = 0,04. 82= 3,28 gam

  • Câu 16: Vận dụng
    Có các nhận xét sau:

    (1) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

    (2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit.

    (3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất.

    (5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%.

    (6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

    Số nhận xét đúng là:

     Các nhận xét đúng là: (3); (4); (6)

    (1) Sai vì chúng đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n, nhưng giá trị n của xenlulozơ lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải đồng phân của nhau.

    (2) Sai vì trong các đồng phân amio axit của C3H7NO3 (H2N-CH(CH3)-COOH và H2N-CH2-CH2-COOH) thì chỉ có H2N-CH(CH3)-COOH là \alpha-amino axit nên tạo tối đa được 1 đipeptit.

    (3) Đúng.

    (4) Đúng vì khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (5) Sai vì nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 0,1%.

    (6) Đúng vì các protein đều có từ 2 liên kết peptit trở lên, do đó chúng đều có phản ứng màu biure.

  • Câu 17: Nhận biết

    Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là

  • Câu 18: Nhận biết

    Este etyl axetat có công thức là

    CH3COOC2H5 etyl axetat 

    C2H5COOCHmetyl propionat

    CH3COOCH metyl axetat 

    HCOOCH3 metyl fomat. .

  • Câu 19: Thông hiểu

    Thuốc thử nào để nhận biết các dung dịch: Lòng trắng trứng (anbumin), glucozơ, glixerol, anđehit axetic

    Dùng Cu(OH)2/OH-:

    - Glucozơ: Cu(OH)2 tan ở nhiệt độ thường và tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.

    - Glixerol: Cu(OH)2 chỉ tan ở nhiệt độ thường.

    - Andehit axetic: chỉ tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.

    - Lòng trắng trứng: phản ứng màu biure tạo màu tím.

    - Rượu etylic: không có phản ứng \Rightarrow không có hiện tượng.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N. Số đồng phân có tính chất lưỡng tính (vừa tác dụng với dung dịch NaOH và tác dụng với dung dịch HCl) là

     Theo bài ra ta có số đồng phân có tính chất lưỡng tính, để thỏa mãn có 3 C mà có 9H ⇒ hợp chất là muối amoni của axit cacboxylic.

     ⇒ Các chất thỏa mãn gồm:

    C2H5COONH4

    CH3COONH3CH3

    HCOONH3CH2CH3

    HCOONH2(CH3)2

  • Câu 21: Nhận biết

    Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?

    H2N-CH2-COOH: Glyxin

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Cho m gam este M phản ứng hết với 150 ml NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X người ta dùng 60 ml HCl 0,5M thu được dung dịch Y. Cô can dung dịch Y thu được sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan; 4,68 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức liên tiếp. Giá trị m là:

     nNaOH = 0,15 mol

    nHCl = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng trung hòa NaOH dư

    NaOH dư + HCl → NaCl + H2O

    0,03 mol

    NaOH dư, theo phương trình phản ứng

    nNaOH pư = 0,15 - 0,03 = 0,12 mol

    neste = nmuối = 1/2 nNaOH = 0,06 mol

    nancol = nNaOH pư= 0,12 mol

    Muối sau phản ứng gồm:

    NaCl: 0,03 mol

    R(COONa)2: 0,06 mol

    mmuối = 0,03.58,5 + 0,06.(R+134) = 11,475

    => R = 28 Xác định được gốc (C2H4)

    M trung bình ancol = 39 => CH3OH; C2H5OH

    meste = 0,06.160 = 9,6g.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nitơ trong phân tử anilin là:

     CTPT của anilin là C6H7N:

    \%N\;=\;\frac{14}{12.6+7+14}.100\%\;=\;15,05\%

  • Câu 24: Nhận biết

    Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Trộn 2 thể tích oxi với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích oxi, còn lại là nitơ) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm hai amin no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm CO2, H2O và N2. Biết các thể tích được đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của 2 amin là

    Trộn 2x mol O2 với 5x mol không khí → X gồm: 3x mol O2 và 4x mol N2.

    Y no, đơn chức, mạch hở nên Y có dạng: CnH2n+3N

    CnH2n+3N + (6n+3)/4O2 → nCO2 + (2n+3)/2H2O + 1/2N2

    X và Y phản ứng vừa đủ nên nếu cho V lít Y thu được và 9V hỗn hợp sau phản ứng tương đương 1 mol Y thu được 9 mol hỗn hợp.

    Từ tỉ lệ phản ứng đốt cháy ta có:

    3x = (6n+3)/4 ⇒ 4x = 2n +1 .

    Sau phản ứng có:

    (1/2 + 2n + 1) mol N2 + 1/2(2n + 3) mol H2O và n mol CO2

    ⇒ (1/2 + 2n + 1) + 1/2.(2n + 3) + n = 9

    ⇒ n = 1,5

    → 2 amin đồng đẳng kế tiếp nên chỉ có thể là CH5N và C2H7N.

  • Câu 26: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X được 8,96 lít CO2; 1,12 lít N2 (đktc) và 9,9 gam H2O Công thức của X là

     Ta có:

    nN2 = 0,05mol → nN = 0,1 mol

    nCO2 = 0,4mol → nC = 0,4 mol

    nH2O = 0,45 mol → nH = 0,9 mol

    →nC : nH : nN = 4 : 11: 1

    → CTĐGN của X là C4H11N, vì X là amin đơn chức nên CTPT X là C4H11N.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là

     Mhemoglobin = 56 : 0,4% = 14000 đvC

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất nào sau đây không phải chất béo?

     Chất nào không phải chất béo là (CH3COO)3C3H5.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro = 6,02.1023):

    Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là:

    \frac{194,4.10^{-3}}{162}.6,02.10^{23}=7,224.10^{20}

    =  7224.1017 

  • Câu 30: Vận dụng

    Để tác dụng hết 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

    Chỉ số axit là số m(g) KOH cần để trung hòa hết lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.

    Như vậy với 1 gam chất béo cần 1,25.10-4 mol KOH để trung hòa

    \Rightarrow Trong 100 gam chất béo cần:

    {\mathrm n}_{\mathrm{KOH}\;\mathrm{trung}\;\mathrm{hòa}}\;=\;\frac{100.1,25.10^{-4}}1=0,0125\;\mathrm{mol}

    nKOH ban đầu = 0,32 mol

    \Rightarrow nKOH xà phòng triglixerit  = 0,32 - 0,0125 = 0,3075 mol

    Giả sử triglixerit và axit béo tự do có dạng (RCOO)3C3H5 và RCOOH

    (RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3

                               0,3075  → 0,3075  →   0,1025

    RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

                    0,0125       →          0,0125

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mmuối = maxit béo + mKOH – mH2O – mglixerol

    = 100 + 17,92 - 0,0125.18 - 0,1025.92 = 108,265 gam

  • Câu 31: Nhận biết

    Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:

    Triolein:  (C17H33COO)3C3H5

    tristearin:(C17H35COO)3C3H5

    tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5

    stearic: C17​H35​COOH 

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

  • Câu 33: Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    Phương trình hóa học minh họa

    C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 → CH3COOH.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất nào sau đây là đisaccarit?

    Monosaccarit: glucozơ và fructozơ (C6H12O6)

    Đisaccarit: saccarozơ và mantozo C12H22O11.

    Polisaccarit: tinh bột và xenlulozo (C6H10O5)n

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :

     Các monosaccarit không thể thủy phân được. Ví dụ:glucozơ, fructozơ

  • Câu 37: Nhận biết

    Chất có độ ngọt lớn nhất:

    Fructozơ là ngọt nhất trong các loại đường trên, nó có vị ngọt sắc và là thành phần chính của mật ong chiếm đến 40%.

  • Câu 38: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng khi nói về liên kết peptit.

  • Câu 39: Nhận biết

    Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:

     R-COO-R' + NaOH \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O,\;\mathrm t^\circ} R-COONa + R'-OH

    Vậy este là  CH3COOC2H5

  • Câu 40: Vận dụng

    Anilin là một chất lỏng không màu, rất độc, rất ít tan trong nước (ở nhiệt độ thường, 100 gam nước hoà tan được 3,04 gam anilin). Anilin có khối lượng riêng 1,02 g/ml. Lấy 9,3 ml anilin cho tác dụng hoàn toàn với lượng nước brom có dư, khối lượng chất không tan thu được là

     manilin = 1,02.9,3 = 9,486 gam

    \Rightarrow nanilin = 0,102 mol

    C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2\downarrow + 3HBr

        0,102           →            0,102

    m\downarrow = 0,102.330 = 33,66 gam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 8 lượt xem
Sắp xếp theo