Etyl axetat không tác dụng với?
Phương trình hóa học minh họa
A. Ba(OH)2 + 2CH3COOC2H5 → 2C2H5OH + (CH3COO)2Ba
B. CH3COOC2H5+ 5O2 4CO2 + 4H2O
C. Không phản ứng
D. CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H 5OH
Etyl axetat không tác dụng với?
Phương trình hóa học minh họa
A. Ba(OH)2 + 2CH3COOC2H5 → 2C2H5OH + (CH3COO)2Ba
B. CH3COOC2H5+ 5O2 4CO2 + 4H2O
C. Không phản ứng
D. CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H 5OH
Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic.Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ancol etylic thu được.
Sơ đồ: C6H12O6 2C2H5OH
Ta có: mglucozơ = 10.90% = 9 kg
nglucozơ = 9/180 = 0,05 kmol
nancol = 0,05.2.95% = 0,095 kmol
mancol = nancol.46 = 0,095.46 = 4,37 kg
Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là:
2CnH2n+3N + H2SO4 → (CnH2n+4)2SO4
2x mol x mol x mol
Ta có: mH2SO4 = mmuối – mamin = m gam
⇒ 98x = m ⇒ x = m/98 ⇒ M = m : 2m/98 = 49
⇒ n = 2,5
⇒ 2 amin là: C2H7N và C3H9N.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Để khử nitrobenzen thành anilin, ta có thể dùng chất nào trong các chất sau đây?
Công thức phân tử của đimetylamin là:
Lên men 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được V ml dung dịch ancol etylic 40o. Biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%. Tính thể tích ancol 40o thu được.
Phương trình lên men:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
mgluczo = 2,5.0,8, 1000 = 2000 g
ngluczo = 2000 : 180 = 100/ 9 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nC2H5OH = 2.nGlucozo = 200/9 mol
=> mancol etylic = (200/9) .46 = 9200/9 gam
=> Vancol etylic = m : D = (9200/9) : 0,8 = 11500/9 ml
Vì trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt 10% nên:
=> Vancol etylic = (11500/9).0,9 = 1150 ml
Áp dụng công thức
Vdung dịch rượu = (Vancol etylic : Độ rượu). 100
=> V dung dịch rượu= 1150 .100 : 40 = 2875,0 ml
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH2-NH-CH3?
Tên amin bậc II: Tên gốc hiđrocacbon + amin
Có 2 gốc hiđrocacbon là metyl và etyl thì đọc etyl trước
=> Tên gọi: Etylmetylamin
Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau:
(1) H2 (Ni, to)
(2) Cu(OH)2
(3) [Ag(NH3)2]OH
(4) CH3OH/HCl
(5) dung dịch H2SO4 loãng, to
Mantozơ cấu tạo gồm hai gốc -glucozơ liên kết với nhau, trong dung dịch gốc
-glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O nên mantozơ có tính chất:
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Cacbonhiđrat được chia thành 3 nhóm chính:
Monosaccarit: glucozơ và fructozơ (C6H12O6)
Đisaccarit: saccarozơ và mantozo C12H22O11.
Polisaccarit: tinh bột và xenlulozo (C6H10O5)n
Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T. Khi oxi hoá hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: Cứ tạo ra 4,4 gam CO2 thì kèm theo 1,8 gam H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được. Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T lần lượt là 6 : 1 : 3 : 2 và số nguyên tử cacbon trong mỗi chất không nhiều hơn 6. Công thức phân tử của X, Y, Z, T lần lượt là
Gọi công thức tổng quát của X, Y, Z, T là CxHyOz
nCO2 = 4,4/44 = 0,1 (mol)
nH2O = 1,8/18 = 0,1 (mol)
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy:
a ax 0,5ay
Theo phương trình hoá học trên ta có:
xa = 0,5ay ⇒ y = 2x.
Thay y = 2x vào ( 1) ta có:
x + 0,5 - 0,5z = x ⇒ x = z
Công thức tổng quát của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là CxH2xOx.
MX : MY : MZ : MT = 6 : 1 : 3 : 2.
MX lớn nhất, MY nhỏ nhất. Vì X chứa không quá 6 nguyên tử C nên Y chỉ có thể có 1 nguyên tử C.
Vậy X là C6H12O6; Y: CH2O; Z:C3H6O3; T: C2H4O2.
Xà phòng hoá hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là đồng phân của nhau
→n2 este = 11,1: 74 = 0,15 mol
Phương trình phản ứng hóa học
HCOOC2H5+ NaOH → HCOONa + C2H5OH (1)
CH3COOCH3 + NaOH→ CH3COONa + CH3OH (2)
Theo phương trình (1) và (2) ta có :
nNaOH = n2 este = 0,15 mol
→ VddNaOH = 0,15:1= 0,15 (lít) = 150 ml.
Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là?
Cho m gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 14,55 gam muối. Giá trị của m là:
nmuối = 14,55/97 = 0,15 mol
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
nH2NCH2COOH = nmuối
→ mH2NCH2COOH = 0,15.75 = 11,25 gam.
Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do?
Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.
Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nào:
Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nho chín.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Axit α-aminopropionic: H2NCH(CH3)COOH.
Axit α,ɛ-điaminocaproic: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
Axit α-aminoglutaric: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Có số nhóm COOH > NH2 → làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Axit aminoaxetic: H2NCH2COOH.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
Ta có
ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2
→ a = 71,2 gam
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4
→ nO(X) = 0,48 mol
Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol
Ta có:
a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol
nC3H5(OH)3 = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3
→ 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối
→ mmuối = 73,44 g
Đun nóng 75 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 12,96 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Ta có:
nAg = 12,96 : 108 = 0,12 mol
Cứ 1 phân tử glucozơ phản ứng với AgNO3/NH 3 thì sinh ra 2Ag
Glucozơ → 2Ag
0,06 ← 0,12 mol
=> mGlucozơ = 0,06.180 = 10,8 g
Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là
Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2.
- CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.
- CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng.
- CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa
CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1.
Glucozơ là một hợp chất:
Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:
+ Monosaccarit: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)
+ Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11)
+ Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường:
Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí X là muối amoni, có công thức là CH2=CHCOONH4 (amoni acrylat) hoặc HCOOH3NCH=CH2 (vinylamoni fomat).
Chất Y có phản ứng trùng ngưng Y là amino axit, có công thức là H2NCH2CH2COOH (axit 3-aminopropanoic) hoặc CH3CH(H2N)COOH (axit 2-aminopropanoic). Vậy căn cứ vào các phương án suy ra X và Y lần lượt là amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
Phương trình phản ứng:
CH2=CHCOONH4 + NaOH CH2=CHCOONa + NH3
+ H2O
nH2N CH(CH3)COOH (-HNCH(CH3)-CO-)n + nH2O
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
Xà phòng khi dùng với nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxipamitat,... sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu
được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
(d) Sai vì khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột thu được glucozơ còn thủy phân
saccarozơ trong môi trường axit, thu được glucozơ và fructozơ.
(g) Sai vì glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol còn saccarozơ thì không tác dụng với H2 tạo sobitol.
Chất nào sau đây là tripeptit?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit, trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:
- Thủy phân hoàn toàn X thu được thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X là pentapeptit.
- Không thủy phân hoàn toàn X thu được peptit trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly nên công thức của X có thể thỏa mãn là:
Gly - Ala - Val - Gly - Ala
Gly - Ala - Val - Ala - Gly
Ala - Gly - Ala - Val - Gly
Gly - Ala - Gly - Ala – Val.
Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
Đốt m gam X: nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,055 mol
nH2O > nCO2
X là amino axit no, có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH.
Gọi công thức của X có dạng: CnH2n+1O2N
CnH2n+1O2N + O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O
0,05 0,055
0,055n = 0,05.(n+0,5)
n = 5 (C5H11O2N)
- Xét phản ứng cho 29,25 gam X phản ứng với H2SO4 thu được Y, sau đó cho Y tác dụng với hỗn hợp NaOH và KOH vừa đủ:
nX = 29,25 : 117 = 0,25 mol
Để đơn giản ta coi như cho hỗn hợp X và H2SO4 phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH:
Ta có: nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + nX
0,2 + 0,25 = 2nH2SO4 + 0,25
nH2SO4 = 0,1 mol
nH2O = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol
Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?
Este mùi hoa nhài: CH3COOCH2-C6H5
Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?
Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ este metyl metacrylat:
nCH2=C(CH3)COOCH3 -(-CH2 - C(CH3)(COOCH3) -)-n
Chất nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
HCOOC2H5 + H2O HCOOH + C2H5OH
HCOOH còn nhóm CH=O trong phân tử nên tham gia phản ứng tráng bạc
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :
Các monosaccarit không thể thủy phân được. Ví dụ:glucozơ, fructozơ
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:
Các chất tác dụng với HCl là: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
H2NCH2COOH + HCl ClH3NCH2COOH
CH3CH2CH2NH2 + HCl CH3CH2CH2NH3Cl
Cần bao nhiêu gam saccarozơ để pha thành 500ml dung dịch 1M?
Ta có:
nsaccarozơ = CM.V = 0,5.1 = 0,5 mol
⇒ msaccarozơ = 0,5.342 = 171 gam
Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
nAla = 42,72/89 = 0,48 mol;
nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol
n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17/302 = 0,335 mol;
n Ala-Ala = a mol
Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:
4.0,335 = 1. 0,48 + 2.a + 3. 0,12
⇒ a = 0,25 mol
⇒ m = 160. 0,25 = 40 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 55,8g. Công thức phân tử của X là :
Gọi công thức tổng quát của este mạch hở, no, đơn chức là CnH2nO2
CnH2nO + O2 → nCO2 + nH2O
Khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O (1)
Và mCO2 + mH2O = 55,8 gam <=> 44.nCO2 + 18.nH2O = 55,8 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
=> nCO2 = nH2O = 0,9 mol
=> Số C = 0,9 : 0,3 = 3
=> Công thức phân tử của X là: C3H6O2
Đốt cháy hoàn toàn một amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH thu được V lít CO2 và 9 gam H2O và 2,24 lít N2. Giá trị của V là:
nH2O = 0,5 mol, nN2 = 0,1 mol.
Vì amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên ta có:
nH2O – nCO2 = nN2 = 1/2. namino axit
→ 0,5 – nCO2 = 0,1 → nCO2 = 0,4
→ VCO2 = 8,96 lít.
Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%).Khối lượng este tạo thành là:
nCH3COOH = 0,2 mol;
nC2H5OH = 12: 46 = 0,26 mol
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Xét tỉ lệ mol thì: nCH3COOH < nC2H5OH
=> C2H5OH dư
⇒ neste lý thuyết = nCH3COOH= 0,2 mol
H% = 50%
⇒ meste thực tế = 0,2.88.0,5 = 8,8 gam.