Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 2

Mô tả thêm: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 12 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Etyl axetat không tác dụng với?

    Phương trình hóa học minh họa

    A. Ba(OH)2 + 2CH3COOC2H5 → 2C2H5OH + (CH3COO)2Ba

    B. CH3COOC2H5+ 5O2 \overset{t^{o} }{ightarrow}4CO2 + 4H2O

    C. Không phản ứng

    D. CH3COOC2H5 + H2O \overset{t^{o}, H_{2} SO_{4} }{ightarrow}CH3COOH + C2H 5OH

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic.Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ancol etylic thu được.

     Sơ đồ: C6H12O6 ightarrow 2C2H5OH

    Ta có: mglucozơ = 10.90% = 9 kg

    \Rightarrow nglucozơ = 9/180 = 0,05 kmol

    \Rightarrow nancol = 0,05.2.95% = 0,095 kmol

    \Rightarrow mancol = nancol.46 = 0,095.46 = 4,37 kg

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là:

     2CnH2n+3N + H2SO4 → (CnH2n+4)2SO4

    2x mol             x mol             x mol

    Ta có: mH2SO4 = mmuối – mamin = m gam

    ⇒ 98x = m ⇒ x = m/98 ⇒ M = m : 2m/98 = 49

    ⇒ n = 2,5

    ⇒ 2 amin là: C2H7N và C3H9N.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Để khử nitrobenzen thành anilin, ta có thể dùng chất nào trong các chất sau đây?

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức phân tử của đimetylamin là:

  • Câu 7: Vận dụng

    Lên men 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được V ml dung dịch ancol etylic 40o. Biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%. Tính thể tích ancol 40o thu được.

    Phương trình lên men:

    C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

    mgluczo = 2,5.0,8, 1000 = 2000 g

    ngluczo = 2000 : 180 = 100/ 9 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nC2H5OH = 2.nGlucozo = 200/9 mol

    => mancol etylic = (200/9) .46 = 9200/9 gam

    => Vancol etylic = m : D = (9200/9) : 0,8 = 11500/9 ml

    Vì trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt 10% nên:

    => Vancol etylic = (11500/9).0,9 = 1150 ml

    Áp dụng công thức

    Vdung dịch rượu = (Vancol etylic : Độ rượu). 100

    => V dung dịch rượu= 1150 .100 : 40 = 2875,0 ml

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH2-NH-CH3?

     Tên amin bậc II: Tên gốc hiđrocacbon + amin

    Có 2 gốc hiđrocacbon là metyl và etyl thì đọc etyl trước

    => Tên gọi: Etylmetylamin

  • Câu 9: Thông hiểu

    Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau:

    (1) H2 (Ni, to)

    (2) Cu(OH)2

    (3) [Ag(NH3)2]OH

    (4) CH3OH/HCl 

    (5) dung dịch H2SO4 loãng, to

    Mantozơ cấu tạo gồm hai gốc \alpha-glucozơ liên kết với nhau, trong dung dịch gốc  \alpha-glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O nên mantozơ có tính chất:

    • Tác dụng với H2.
    • Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng-mantozơ màu xanh lam.
    • Tính khử: Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.
    • Bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
    • Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol, tạo ete. 
  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

    Cacbonhiđrat được chia thành 3 nhóm chính:

    Monosaccarit: glucozơ và fructozơ (C6H12O6)

    Đisaccarit: saccarozơ và mantozo C12H22O11.

    Polisaccarit: tinh bột và xenlulozo (C6H10O5)n

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T. Khi oxi hoá hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: Cứ tạo ra 4,4 gam CO2 thì kèm theo 1,8 gam H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được. Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T lần lượt là 6 : 1 : 3 : 2 và số nguyên tử cacbon trong mỗi chất không nhiều hơn 6. Công thức phân tử của X, Y, Z, T lần lượt là

    Gọi công thức tổng quát của X, Y, Z, T là CxHyOz

    nCO2 = 4,4/44  = 0,1 (mol)

    nH2O = 1,8/18 = 0,1 (mol) 

    Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy:

    {\mathrm C}_{\mathrm x}{\mathrm H}_{\mathrm y}{\mathrm O}_{\mathrm z}\;+\;(\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2){\mathrm O}_2\;ightarrow{\mathrm{xCO}}_2\;+\;\frac{\mathrm y}2{\mathrm H}_2\mathrm O

            a              (\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2)\mathrm a           ax          0,5ay  

    Theo phương trình hoá học trên ta có:

    xa = 0,5ay ⇒ y = 2x.

    (\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2)\mathrm a\;=\;\mathrm{xa}

    Thay y = 2x vào ( 1) ta có:

    x + 0,5 - 0,5z = x ⇒ x = z

    Công thức tổng quát của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là CxH2xOx.

    MX : MY : MZ : MT = 6 : 1 : 3 : 2.

    MX lớn nhất, MY nhỏ nhất. Vì X chứa không quá 6 nguyên tử C nên Y chỉ có thể có 1 nguyên tử C.

    Vậy X là C6H12O6; Y: CH2O; Z:C3H6O3; T: C2H4O2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xà phòng hoá hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

    Hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là đồng phân của nhau

    →n2 este = 11,1: 74 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    HCOOC2H5+ NaOH → HCOONa + C2H5OH (1)

    CH3COOCH3 + NaOH→ CH3COONa + CH3OH (2)

    Theo phương trình (1) và (2) ta có :

    nNaOH = n2 este = 0,15 mol

    → VddNaOH = 0,15:1= 0,15 (lít) = 150 ml.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là?

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho m gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 14,55 gam muối. Giá trị của m là:

     nmuối = 14,55/97 = 0,15 mol

    H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

    nH2NCH2COOH = nmuối

    → mH2NCH2COOH = 0,15.75 = 11,25 gam.

  • Câu 15: Nhận biết

    Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do?

     Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.

  • Câu 16: Nhận biết

    Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nào:

    Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nho chín.

  • Câu 17: Nhận biết

    Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

     Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?

  • Câu 20: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

     Axit α-aminopropionic: H2NCH(CH3)COOH.

    Axit α,ɛ-điaminocaproic: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.

    Axit α-aminoglutaric: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Có số nhóm COOH > NH2 → làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.

    Axit aminoaxetic: H2NCH2COOH.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 6,52 mol O2, thu được 4,56 mol CO2 và 79,2 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    Ta có

    ag X + 6,52 mol O2 → 4,56 mol CO2 + 79,2 gam nước

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    a + 6,52.32 = 4,56.44 + 79,2

    → a = 71,2 gam

    Bảo toàn nguyên tố O ta có:

    nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    → nO(X) + 2.6,52 = 2.4,56 + 4,4

    → nO(X) = 0,48 mol

    Vì X là triglixerit nên X chứa 6O trong công thức phân tử nên nX = 0,08 mol

    Ta có:

    a gam X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3

    Ta có: nNaOH = 3nX = 3.0,08 =0,24 mol

    nC3H5(OH)3 = 0,08 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mX + mNaOH =mmuối + mC3H5(OH)3

    → 71,2 + 0,24.40 = 0,08.92 + mmuối

    → mmuối = 73,44 g

  • Câu 22: Vận dụng

    Đun nóng 75 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 12,96 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

    Ta có: 

    nAg = 12,96 : 108 = 0,12 mol

    Cứ 1 phân tử glucozơ phản ứng với AgNO3/NH 3 thì sinh ra 2Ag 

    Glucozơ → 2Ag

    0,06 ← 0,12 mol

    => mGlucozơ = 0,06.180 = 10,8 g

    C\%=\hspace{0.278em}\frac{10,8}{75}.100\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}14,4\%

  • Câu 23: Nhận biết

    Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là

    Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2.

    - CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.

    - CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng.

    - CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa

    \mathrm k\;=\;\frac{2\mathrm n\;+\;2\;-\;(2\mathrm n\;+\;2)}2\;=\;0

    CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1.

  • Câu 24: Nhận biết

    Glucozơ là một hợp chất:

    Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:

    + Monosaccarit: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)

    + Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11)

    + Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n

  • Câu 25: Vận dụng

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường:

    Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí \Rightarrow X là muối amoni, có công thức là CH2=CHCOONH4 (amoni acrylat) hoặc HCOOH3NCH=CH2 (vinylamoni fomat).

    Chất Y có phản ứng trùng ngưng \Rightarrow Y là amino axit, có công thức là H2NCH2CH2COOH (axit 3-aminopropanoic) hoặc CH3CH(H2N)COOH (axit 2-aminopropanoic). Vậy căn cứ vào các phương án suy ra X và Y lần lượt là amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CHCOONH4 + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}} CH2=CHCOONa + NH3\uparrow + H2O

    nH2N CH(CH3)COOH \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o}} (-HNCH(CH3)-CO-)n + nH2O

  • Câu 26: Nhận biết

    Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

     Xà phòng khi dùng với nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxipamitat,... sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu

    được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    Số phát biểu đúng là

     (d) Sai vì khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột thu được glucozơ còn thủy phân

    saccarozơ trong môi trường axit, thu được glucozơ và fructozơ.

    (g) Sai vì glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol còn saccarozơ thì không tác dụng với H2 tạo sobitol.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất nào sau đây là tripeptit?

  • Câu 29: Thông hiểu

    Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit, trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:

    - Thủy phân hoàn toàn X thu được thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X là pentapeptit.

    - Không thủy phân hoàn toàn X thu được peptit trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly nên công thức của X có thể thỏa mãn là:

    Gly - Ala - Val - Gly - Ala

    Gly - Ala - Val - Ala - Gly

    Ala - Gly - Ala - Val - Gly

    Gly - Ala - Gly - Ala – Val.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    Đốt m gam X: nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,055 mol

    \Rightarrow nH2O > nCO2 \Rightarrow X là amino axit no, có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH.

    Gọi công thức của X có dạng: CnH2n+1O2N

    CnH2n+1O2N + O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O

                                        0,05        0,055

    \Rightarrow 0,055n = 0,05.(n+0,5) \Rightarrow n = 5 (C5H11O2N)

    - Xét phản ứng cho 29,25 gam X phản ứng với H2SO4 thu được Y, sau đó cho Y tác dụng với hỗn hợp NaOH và KOH vừa đủ:

    nX = 29,25 : 117 = 0,25 mol

    Để đơn giản ta coi như cho hỗn hợp X và H2SO4 phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH:

    Ta có: nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + nX

    \Rightarrow 0,2 + 0,25 = 2nH2SO4 + 0,25

     \Rightarrow nH2SO4 = 0,1 mol

    nH2O = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol

  • Câu 31: Nhận biết

    Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?

     Este mùi hoa nhài: CH3COOCH2-C6H5

  • Câu 32: Thông hiểu

    Este nào sau đây được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ?

     Thủy tinh hữu cơ được điều chế từ este metyl metacrylat:

    nCH2=C(CH3)COOCH3 \overset{t^{o},xt,p }{ightarrow} -(-CH2 - C(CH3)(COOCH3) -)-n

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

     HCOOC2H5 + H2O \overset{H_{2}SO_{4},t^{o}   }{\leftrightharpoons} HCOOH + C2H5OH

    HCOOH còn nhóm CH=O trong phân tử nên tham gia phản ứng tráng bạc

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :

     Các monosaccarit không thể thủy phân được. Ví dụ:glucozơ, fructozơ

  • Câu 35: Thông hiểu

    Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:

     Các chất tác dụng với HCl là: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.

    C6H5NH2 + HCl ightarrow C6H5NH3Cl

    H2NCH2COOH + HCl ightarrow ClH3NCH2COOH

    CH3CH2CH2NH2 + HCl ightarrow CH3CH2CH2NH3Cl

  • Câu 36: Thông hiểu

    Cần bao nhiêu gam saccarozơ để pha thành 500ml dung dịch 1M?

     Ta có:

    nsaccarozơ = CM.V = 0,5.1 = 0,5 mol

    ⇒ msaccarozơ = 0,5.342 = 171 gam

  • Câu 37: Vận dụng

    Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:

     nAla = 42,72/89 = 0,48 mol;

    nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol

    n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17/302 = 0,335 mol;

    n Ala-Ala = a mol

    Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:

    4.0,335 = 1. 0,48 + 2.a + 3. 0,12

    ⇒ a = 0,25 mol

    ⇒ m = 160. 0,25 = 40 gam.

  • Câu 38: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 55,8g. Công thức phân tử của X là :

    Gọi công thức tổng quát của este mạch hở, no, đơn chức là CnH2nO2

    CnH2nO + \frac{{3n - 1}}{2}O2 → nCO2 + nH2O

    Khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O (1)

    Và mCO2 + mH2O = 55,8 gam <=> 44.nCO2 + 18.nH2O = 55,8 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2)

    => nCO2 = nH2O = 0,9 mol

    => Số C = 0,9 : 0,3 = 3

    => Công thức phân tử của X là: C3H6O2

  • Câu 39: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn một amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH thu được V lít CO2 và 9 gam H2O và 2,24 lít N2. Giá trị của V là:

    nH2O = 0,5 mol, nN2 = 0,1 mol.

    Vì amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên ta có:

    nH2O – nCO2 = nN2 = 1/2. namino axit

    → 0,5 – nCO2 = 0,1 → nCO2 = 0,4

    → VCO2 = 8,96 lít.

  • Câu 40: Vận dụng

    Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%).Khối lượng este tạo thành là:

    nCH3COOH = 0,2  mol;

    nC2H5OH = 12: 46 = 0,26 mol

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    Xét tỉ lệ mol thì: nCH3COOH < nC2H5OH 

    => C2H5OH dư

    ⇒ neste lý thuyết = nCH3COOH= 0,2  mol

    H% = 50%

    ⇒ meste thực tế = 0,2.88.0,5 = 8,8 gam.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 3 lượt xem
Sắp xếp theo