Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 3

Mô tả thêm: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 12 gồm nội dung câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, các mức độ khác nhau, giúp bạn học đánh giá chính xác năng lực học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH, NH3. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là :

  • Câu 2: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của saccarozơ?

  • Câu 3: Nhận biết

    Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Phương trình phản ứng

    HCOOCH3 + NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} HCOONa + CH3OH

    → Sản phẩm thu được là HCOONa và CH3OH.

  • Câu 4: Vận dụng

    Cho 4,45 gam amino axit X ( công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 5,55 gam muối. Phần trăm khối lượng của H trong phân tử là?

    H2NCnH2nCOOH + NaOH → H2NCnH2nCOONa + H2O

              a                                 →           a

    Ta có:

    → mtăng = mmuối – mX = 23a – a = 5,55 – 4,45.

    → 22a = 1,1

    → a = 0,05 mol.

    M_{H2NCnH2nCOOH}\;=\;\frac mn\;=\;\frac{4,45}{0,05}\;=\;89

    → 16 + 14n + 45 = 89

    → n = 2

    → X: H2NC2H4COOH

    \%m_H=\;\frac7{89}.100\%\;=\;7,87\%

  • Câu 5: Vận dụng

    Đun nóng chất béo cần vừa đủ 80 g dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (g) glixerol thu được là

     mNaOH = (80.15) : 100 = 12 (g)

    => nNaOH = 0,3 (mol)

    nNaOH = 3nglixerol => nglixerol = 0,3:3 = 0,1 (mol)

    mglixerol= 0,1.92 = 9,2 (g)

  • Câu 6: Vận dụng

    Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được m kg polime và 14,4 kg H2O. Hiệu suất phản ứng đạt 92%. Giá trị của m là:

     nH2N(CH2)5COOH → Nilon-6 + nH2O

    nH2O = 0,8 kmol

    Ta có: nε-aminocaproic = nH2O = 0,8 kmol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mε-aminocaproic – mH2O = mpolime = 0,8.( 131 – 18) = 90,4 kg

    H = 92% nên:

    mε-aminocaproic thực tế = 90,4.92% = 83,17 kg.

  • Câu 7: Vận dụng

    Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{lên}\;\mathrm{men}} 2C2H5OH + 2CO2          (1)

    nC2H5OH = 92/46 = 2 mol

    Theo phương trình phản ứng (1) ta có:

    \Rightarrow nC6H12O6 = 1/2.nC2H5OH = 1 mol

    Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

    \mathrm H=\frac{1.180}{300}.100\%=60\%

  • Câu 8: Nhận biết

    Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:

    Chất béo là sản phẩm của glixerol và axit béo nên thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các chất sau:

    (1)  ClH3NCH2

    (2)  H2NCH(CH3)-CONH-CH2

    (3)  (HOOCCH2NH3)2SO4.

    (5)  CH3COOC6H5.

    Số chất trong dãy khi tác dụng với NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa 2 muối là bao nhiêu:

    (1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O → 2 muối.

    (2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O → 2 muối.

    (3) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O → 2 muối.

    (4) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    → 2 muối

  • Câu 10: Vận dụng

    Hợp chất X là 1 amin đơn chức bậc 1 chứa 24,56% nitơ. Công thức phân tử của X là:

     Gọi công thức của amin đơn chức, bậc 1 X là RNH2:

    \%N\;=\;\frac{14}{R+16}.100\%\;=\;24,56\%

    → R = 41.

    → X là C3H5NH2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

    Vì protein được tạo thành từ các gốc α–Amino axit

    ⇒ Thành phần phân tử chứa C, H, O và N

    ⇒ Khi đốt cháy protein ta sẽ thu được khí N2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{gly}-\mathrm{ala}}\;=\;\frac{14,6}{15+89-18}\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    Gly−Ala + H2O + 2HCl → ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH

    nGly−Ala = 0,1 mol \Rightarrow nH2O = 0,1 mol, nHCl = 0,2 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mGly – Ala + mHCl + mH2O

    = 14,6 + 18.0,1 + 0,2.36,5 = 23,7 gam

  • Câu 13: Vận dụng

    Để xà phòng hóa hoàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số xà phòng hóa chất béo là:

    Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglixerit (tức chất béo) và trung hòa axit béo tự do trong 1 gam chất béo.

    nKOH = 0,0045 mol

    \Rightarrow mKOH = 0,252 gam = 252 mg

    \Rightarrow Chỉ số xà phòng hóa chất béo là:

    \frac{252}{1,51}\;=\;167

  • Câu 14: Vận dụng
    Có các nhận xét sau:

    (1) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

    (2) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit.

    (3) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất.

    (5) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%.

    (6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

    Số nhận xét đúng là:

     Các nhận xét đúng là: (3); (4); (6)

    (1) Sai vì chúng đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n, nhưng giá trị n của xenlulozơ lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải đồng phân của nhau.

    (2) Sai vì trong các đồng phân amio axit của C3H7NO3 (H2N-CH(CH3)-COOH và H2N-CH2-CH2-COOH) thì chỉ có H2N-CH(CH3)-COOH là \alpha-amino axit nên tạo tối đa được 1 đipeptit.

    (3) Đúng.

    (4) Đúng vì khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (5) Sai vì nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 0,1%.

    (6) Đúng vì các protein đều có từ 2 liên kết peptit trở lên, do đó chúng đều có phản ứng màu biure.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) được tạo ra từ 3 amino axit: glyxin, alanin và valin?

  • Câu 16: Thông hiểu

    Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

     Ta có tripanmitin có công thức: (C15H31COO)3C3H5

    (C15H31COO)3C3H 5 + 3NaOH \overset{t^{o} }{ightarrow} 3C15H31COONa +C3H5(OH)3

  • Câu 17: Nhận biết

    Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

     Glucozơ có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.

  • Câu 19: Nhận biết

    Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm:

  • Câu 20: Nhận biết

    Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra metyl fomat

    Phản ứng giữa cặp chất Axit fomic và ancol metylic tạo ra metyl fomat.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất được dùng để tẩy trắng nước đường trong quá trình sản đường saccarozơ từ cây mía là:

  • Câu 22: Nhận biết

    Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là:

     R-COO-R' + NaOH \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O,\;\mathrm t^\circ} R-COONa + R'-OH

    Vậy este là  CH3COOC2H5

  • Câu 23: Vận dụng

    Đốt cháy hai amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức của hai amin là

    Gọi công thức chung của hai amin là {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}{+3}}\mathrm N

    Sơ đồ phản ứng:

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}+3}\mathrm n\;\xrightarrow{{\mathrm O}_2,\;\mathrm t^\circ}\overline{\mathrm n}{\mathrm{CO}}_2+\;\frac{2\overline{\mathrm n}+3}2{\mathrm H}_2\mathrm O\;+\;\frac12{\mathrm N}_2

    Ta có: 

    0,2\overline{\mathrm n}\;=\;0,1.\frac{2\overline{\mathrm n}+3}2\Rightarrow\overline{\mathrm n}=\;1,5

    Vậy công thức phân tử của 2 amin là CH5N và C2H7N.

  • Câu 24: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong:

    Fructozơ có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%)

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C15H35COO)3C3H5.

    Số phát biểu đúng

     (d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5

  • Câu 26: Nhận biết

    Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

     CTCT của phenylamin hay còn gọi là anilin:

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất?

    Triolein: (C17H33COO)3C3H5
    Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
    Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
    Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5

    Từ công thức ta thấy tristearin có phân tử khối lớn nhất

  • Câu 28: Thông hiểu

    Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợp là:

     Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợi là: Tinh bột, C2H4, C2H2

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ}nC6H12O6

    C2H4 + H2O \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ} C2H5OH

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{80^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\lbrack{\mathrm{CH}}_2=\mathrm{CH}-\mathrm{OH}brack\;ightarrow{\mathrm{CH}}_3\mathrm{CHO}

  • Câu 29: Nhận biết

    Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

  • Câu 30: Thông hiểu

    Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H6O2 có thể tác đụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với kim loại Na là

    Các đồng phân thỏa mãn yêu cầu đề bài là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit , thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là:

     Ta có sơ đồ phản ứng như sau:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{Glu}\;\xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\;2\mathrm{Ag}\\\mathrm{Sac}\;\xrightarrow{+\;{\mathrm H}_2\mathrm O,\;\mathrm H^+}1\mathrm{glu}\;+\;1\mathrm{fruc}\;\xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3}\;\mathrm{Ag}\end{array}ight.

    Gọi số mol glucozơ và saccarozơ lần lượt là a, b (mol)

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm m}_{\mathrm{hh}}\;=\;180\mathrm x\;+\;342\mathrm y\;=\;7,02\\{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;2\mathrm x\;+\;4\mathrm y\;=\;0,08\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=0,02\\\mathrm y=0,01\end{array}ight.

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Glu}}\;=\;\frac{0,02.180}{7,02}.100\%\;=\;51,28\%

  • Câu 32: Thông hiểu

    Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

    Từ glyxin và alanin có thể tạo ra các đipeptit là: Gly–Gly, Gly–Ala, Ala–Gly và Ala–Ala.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Nêu phương pháp nhận biết các chất sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ

    - Cho nước iot vào các mẫu thử, mẫu thử nào tạo màu xanh tím đặc trưng là tinh bột, hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    - Cho nước vào hai mẫu thử còn lại, khuấy đều, mẫu thử nào tan hoàn toàn là saccarozơ, mẫu thử nào không tan hoàn toàn là xenlulozơ.

  • Câu 35: Nhận biết

    Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nào:

    Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nho chín.

  • Câu 36: Nhận biết

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

    Trong phân tử lysin có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên làm quỳ chuyển xanh

  • Câu 37: Thông hiểu

    Một hợp chất hữu cơ X có Công thức phân tử C3H7O2N. X phản ứng với dung dịch Br2, X tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo:

    • A sai vì H2N–CH=CH–COOH có CTPT là C3H5O2N.
    • B đúng vì CH2=CHCOONH4 phản ứng với dung dịch Br2, tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

    CH2=CHCOONH4 + Br2 ightarrow CH2BrCHBrCOONH4

    CH2=CH-COONH4 + HCl ightarrow CH2=CH-COOH + NH4Cl

    CH2=CH-COONH4 + NaOH ightarrow CH2=CH-COONa + NH3 + H2O

    • C sai vì H2N–CH2–CH2–COOH không tác dụng được với dung dịch Br2.
    • D sai vì A sai.
  • Câu 38: Nhận biết

    Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7:15). Cho 7,42 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,08 mol NaOH và 0,075 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là

    Đặt nN = x và nO = y (mol) \Rightarrow nNH2 = x mol và nCOOH = 0,5y mol

    mN : mO = 7:15 

    \Rightarrow\hspace{0.278em}\frac{14x}{16y}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac7{15}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)   

    X tác dụng vừa đủ với HCl \Rightarrow nHCl = nNH2 = nN = x mol

    Đơn giản hóa quá trình ta coi như:

    (X, HCl) + (NaOH, KOH) → Muối + H2O

    \Rightarrow nCOOH + nHCl = nNaOH + nKOH

    \Rightarrow 0,5y + x = 0,08 + 0,075                            (2)

    Giải hệ (1) và (2) thu được x = 0,08 và y = 0,15

    nH2O = nNaOH + nKOH = 0,155 mol

    BTKL: m muối = mX + mHCl + mNaOH + mKOH - mH2O

    = 7,42 + 0,08.36,5 + 0,08.40 + 0,075.56 - 0,155.18

    = 14,95 (gam)

  • Câu 40: Nhận biết

    Amino axit X có phân tử khối bằng 147, tên của X là:

    Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH

    → Maxit glutamic : 147.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 - Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo