Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Al và Cr bền trong không khí và nước do trên bề mặt của chúng có lớp màng oxit bảo vệ.
So sánh không đúng là
Nhận định nào sau đây là sai?
FeCl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ⇒ Đúng vì Fe2+ có số oxi hóa trung gian.
Trong các phản ứng, FeCl3 chỉ thể hiện tính oxi hóa ⇒ Sai vì Fe3+ có thể xuống Fe còn Cl- có thể lên Cl2.
Cl2 oxi hóa được Fe đến số oxi hóa +3 ⇒ Đúng theo tính chất của Cl2.
Trong dung dịch, cation Fe2+ kém bền hơn cation Fe3+ ⇒ Đúng vì Fe2+ dễ bị oxi hóa thành Fe3+.
Nhôm có thể phản ứng được với tất cả dung dịch các chất nào sau đây?
Loại các đáp án có H2SO4 đặc nguội, Mg(NO3)2 và NaAlO2 đều không phản ứng với nhôm.
Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?
Phương trình phản ứng minh họa đáp án
3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3 ↓
2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 ↓ + 2H2O
3AgNO3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + A g3PO4↓
Al(NO3)3 + 4NaOH dư → 3NaNO3 + NaAlO2 + 2H2O
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al(OH)3 có tính lưỡng tính
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là
Gọi công thức kim loại kiểm là R.
Ta có phương trình tổng quát:
R + H2O→ ROH + 1/2H2
=> nR = 2nH2 = 0,03 mol
=> MR = 0,69 : 0,03 = 23 gam/mol
Vậy kim loại kiềm cần tìm là (Na).
Điện phân a mol Al2O3 nóng cháy với điện cực bằng than chì. Hiệu suất điện phản là h %. Sau điện phân, tại anot thoát ra V lit khí (đktc) gồm khí (O2 và CO, trong đó phần trăm CO2 là b % về thể tích. Biểu thức liên hệ giữa a, b, V và h là:
Al2O3 2Al + 3/2O2
mol: a
O2 + C CO
mol:
1/2O2 + C CO
mol:
Ta có:
Cho 5,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là:
nHCl = 0,1. 2 = 0,2 (mol)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)
Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,1 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng
mhỗn hợp + maxit = mmuối + mhidro
=> mmuối = 5,6 + 0,2.36,5 - 0,1.2 = 12,7 gam
Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng
Phương trình hóa học xảy ra
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
→ Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.
Hoá chất nào sau đây oxi hoá sắt tạo hợp chất sắt (II)
Phương trình phản ứng minh họa
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Từ 150 kg metyl metacrylat có thể điều chế được m kg thủy tinh hữu cơ plexiglas với hiệu suất 90%. Giá trị của m là
nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n
mplexiglas = 150.0,9 = 135.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào lượng dư axit nitric đặc, nguội, sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
nH2 = 0,15 mol
nNO2 = 0,3 mol
Khi X tác dụng với HCl thì chỉ có Al tham gia phản ứng:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
0,1 0,15
Khi cho X tác dụng với HNO3 đặc nguội, chỉ có Cu phản ứng (Al bị thụ động hóa)
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
0,15 0,3
m = mAl + mCu = 27.0,1 + 64.0,15 = 12,3 gam
Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
Fe + S FeS
3Fe + 2O2 Fe3O4
Fe + I2 FeI2
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
Kim loại kiềm cùng nhóm IA, thuộc các chu kì khác nhau → số lớp electron khác nhau.
Thành phần chính của quặng cancopirit (pirit đồng) là
Đem hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 hòa tan hoàn toàn trong nước, thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được một kết tủa và dung dịch Z. Dung dịch Z có chứa:
Hòa tan X trong nước:
Na2O + H2O 2NaOH
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Vì Y chỉ chứa 1 chất tan nên Al2O3 tan vừa đủ trong NaOH
Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 1 kết tủa và dd Z:
CO2 + NaAlO2 + H2O Al(OH)3
+ NaHCO3
Vậy Z chứa NaHCO3
Cứ 1 tấn quặng FeCO3 hàm lượng 80% đem luyện gang (95% sắt) thì thu được 378 kg gang thành phẩm. Hiệu suất của quá trình phản ứng là:
Khối lượng FeCO3 có trong quặng:
Trong 116 kg FeCO3 có 56 kg Fe
Vậy trong 800 kg FeCO3 có x gam Fe
Khối lượng gang theo lý thuyết thu được là:
Hiệu suất của quá trình phản ứng là:
= 92,98%
Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl. Thêm tiếp b gam Cu vào dung dịch thu được ở trên thấy Cu tan hoàn toàn. Mối quan hệ giữa a và b là
Phản ứng hoà tan hoàn toàn FeO và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl:
FeO + 2H+ → Fe2+ + H2O
Fe2O3 + 6H+ → Fe3+ + 3H2O
Gọi số mol mỗi chất trong hỗn hợp là x (mol)
Hoà tan Cu vào dung dịch trên:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Khi Cu tan hoàn toàn tức là
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường là:
Al vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch KOH ở điều kiện thường
Phương trình phản ứng minh họa
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Cho 20 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn. Tính m?
nH2 = 0,15 mol,
nHCl = 0,7 mol
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và O
Theo định luật bảo toàn nguyên tố H ta có:
nH(HCl)= nH(H2) + nH(H2O)
=> nH(H2O) = 0,7- 0,15.2 = 0,4 mol
=> nH2O = 0,4:2 = 0,2 mol
=> nO(H2O) = nH2O = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe và O ta có
nO (X) = nO (H2O) = 0,2 mol
=> mO = 0,2. 16 = 3,2 gam
mFe = mM - mO(H2O) = 20 - 16.0,2 = 16,8 gam
=> nFe = 0,3 mol
Chất rắn B thu được là Fe2O3
=> nFe2O3 = 1/2nFe = 0,3 : 2 = 0,15 mol
=> mrắn =160.0,15 = 24 gam
Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là
Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gảy xương. Công thức của thạch cao nung là CaSO4.H2O.
Có 3 khí: CO2, SO2, H2S. Dùng hóa chất nào sau dây để phân biệt được 3 khí trên là:
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 3 khí:
- Khí làm mất màu dung dịch Br2 là SO2:
Br2 + H2O + SO2 2HBr + H2SO4
- Khí làm mất màu dung dịch Br2 và tạo kết tủa vàng là H2S:
H2S + Br2 2HBr + S
Còn lai không hiện tượng là CO2
Giữ cho bề mặt kim loại luôn luôn sạch, không có bùn đất bám vào là một biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Hãy cho biết như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây.
Muốn điều chế 10,08 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là
Ta có: nCl2 = 10,08 : 22,4 = 0,45 mol
Phương trình phản ứng:
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
The phương trình phản ứng:
nK2Cr2O7 = nCl2 = 0,45 : 3 = 0,15 mol
mK2Cr2O7 = 0,15. 294 = 44,1 gam.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử cation kim loại:
Mn+ + ne → M
Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là
Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 X
Y
Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 4Al + 3O2
Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Trích mẫu thử của 2 dung dịch ra 2 ống nghiệm có đánh số, nhỏ dung dịch Ba(NO3)2 vào hai mẫu thử:
+ Xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4
Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + NaNO3
+ Không có hiện tượng gì: NaNO3
Công thức hóa học của sắt (II) sunfat là
Công thức hóa học của sắt (II) sunfat là FeSO4
Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3. Thể tích khí NO (ở đktc) là
nAl = 0,54/27 = 0,02 mol
Gọi số mol khí NO2 và NO lần lượt là a và b (mol):
a = 3b (1)
Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e
Bảo toàn e: 3nAl = nNO2 + 3nNO
a + 3b = 3.0,02 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,03; b = 0,01
VNO = 0,01.22,4 = 0,224 lít
Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là
nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)
Phương trình phản ứng
NaOH + HCl →NaCl + H2O
0,02 ← 0,02 (mol)
CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M
Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với 250 ml dung dịch HNO3 a mol/lít (loãng), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là
Quy hỗn hợp X gồm Fe (x mol) và O (y mol)
⇒ 56x + 16y = 8,16 (1)
Vì dung dịch Z hòa tan Fe sinh ra khí NO ⇒ phản ứng đầu HNO3 còn dư ⇒ thu được muối Fe (III)
Bảo toàn electron ta có:
3.nFe = 2.nO + 3.nNO ⇒ 3x = 2y + 3.0,06 (2)
Từ (1), (2) giải hệ phương trình ta được
x = 0,12; y = 0,09
Phương trình phản ứng
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Bảo toàn electron:
2.nFe = 3.nNO + nFe3+
⇒ 0,18 = (3.nHNO3 dư) : 4 + 0,12
⇒ nHNO3 dư = 0,08 mol
nHNO3 phản ứng ban đầu = 4.nNO + 2.nO + nHNO3 dư = 0,5 mol
CM HNO3 = 0,5 : 0,25 = 2M
Crom thể hiện số oxi hóa nào khi tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng?
Khi tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng thì crom thể hiện số oxi hóa +2
Phương trình phản ứng minh họa
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 ↑
Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2 ↑
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là những chất hòa vào nước để kết hợp với ion Ca2+, Mg2+ thành các chất kết tủa không tan trong nước.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O.
Cần oxi hoá Zn thành Zn2+, có thể dùng
Để oxi hóa Zn thành Zn2+ cần tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag.
Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol H2. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
0,15 0,075
0,075
0,15
mZ = 160.(0,15 - 0,075) + 56.0,15 = 20,4 gam
Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3?
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Phương trình hóa học:
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
⇒ Phản ứng không sinh ra kim loại bám vào Cu nên chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.