Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là

    nAgCl = 0,13

    Gọi chung hai kim loại kiềm là M

    MCl + AgNO3 ightarrow AgCl + MNO3 

      0,13         \leftarrow      0,13

    Ta có: (M + 35,5).0,13 = 6,645

    \Rightarrow M = 15,62

    Do hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau \Rightarrow hai kim loại kiềm trên là Li và Na.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là

    Khi kim loại hoặc hỗn hợp kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng ta có số lượng gốc SO42- tạo muối với kim loại tương ứng với các sản phẩm khử như sau: 

    • 1 mol SO2 tương ứng 1 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.
    • 1 mol A tương ứng với 3 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.
    • 1 mol H2S tương ứng với 4 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.

    Từ đó ra có:

    Bảo toàn e: 3x + y = 0,062.3 + 0,47.2 = 0,28                  (1) 

    Số mol NO3- và SO42- tạo muối với kim loại lần lượt là 0,186 và 0,047

    \Rightarrow mFe + mAg = mmuối - mNO3- - mSO42- = 6,12

    \Rightarrow 56x + 108y = 6,12                                                       (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,09 và y = 0,01 

  • Câu 3: Nhận biết

    Cho 4 ion Al3+, Zn2+, Cu2+, Pt2+. Ion nào có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+?

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất vật lí của sắt?

    Sắt là kim loại trắng hơi xám, là kim loại nặng (D = 7,9 g/cm3), nóng chảy ở 1540oC.

    Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có tính nhiễm từ.

    => Sắt là kim loại trắng hơi xám không phải có màu vàng nâu. 

  • Câu 5: Vận dụng

    Một vật bằng Fe tráng Zn đặt trong không khí ẩm. Nếu có những vết xây sát sâu đến bên trong thì vật sẽ bị ăn mòn điện hóa. Quá trình này xảy ra ở cực âm là:

    Vật được xem là hợp kim Zn– Fe trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan oxi) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa, Zn là kim loại hoạt động hơn sẽ bị oxi hóa (bị ăn mòn).

    Tại anot () xảy ra quá trình:

    Zn → Zn2+ + 2e.

    Tại catot (+) xảy ra quá trình:

    2H2O + O2 + 4e → 4OH-.

  • Câu 6: Nhận biết

    Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Trích mẫu thử của 2 dung dịch ra 2 ống nghiệm có đánh số, nhỏ dung dịch Ba(NO3)2 vào hai mẫu thử:

    + Xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4

    Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + NaNO3

    + Không có hiện tượng gì: NaNO3

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hoá chất nào sau đây oxi hoá sắt tạo hợp chất sắt (II)

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 8: Nhận biết

    Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là 

    Thạch cao nung dùng trong y tế để bó bột khi gảy xương. Công thức của thạch cao nung là CaSO4.H2O.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là những chất hòa vào nước để kết hợp với ion Ca2+, Mg2+ thành các chất kết tủa không tan trong nước.

    Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?

    Phương trình phản ứng minh họa đáp án

    3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)

    2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 ↓ + 2H2O

    3AgNO3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + A g3PO4↓ 

    Al(NO3)3 + 4NaOH dư → 3NaNO3 + NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 11: Vận dụng

    Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3. Thể tích khí NO (ở đktc) là

    nAl = 0,54/27 = 0,02 mol

    Gọi số mol khí NO2 và NO lần lượt là a và b (mol):

    \Rightarrow a = 3b                              (1)

    Xét toàn bộ quá trình chỉ có Al cho e và HNO3 nhận e

    Bảo toàn e: 3nAl = nNO2 + 3nNO

    \Rightarrow a + 3b = 3.0,02                (2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,03; b = 0,01

    \Rightarrow VNO = 0,01.22,4 = 0,224 lít

  • Câu 12: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 13: Vận dụng

    Cho 5,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là:

    nHCl = 0,1. 2 = 0,2 (mol)

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

    Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,1 (mol)

    Theo định luật bảo toàn khối lượng

    mhỗn hợp + maxit = mmuối + mhidro

    => mmuối = 5,6 + 0,2.36,5 - 0,1.2 = 12,7 gam

  • Câu 14: Vận dụng

     Cho 0,88 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,85 gam muối khan. Kim loại kiềm thổ là:

    Gọi công thức chung của kim loại và oxit là MOx (0 < x < 1) với số mol là a

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    MOx \xrightarrow{+\mathrm{HCl}} MCl2 + H2O + H2

    mhh = a(M + 16x) = 0,88                    (1)

    mmuối = a(M + 71) = 2,85                   (2)

    Chia từng vế của (1) cho (2) ta được:

    \frac{\mathrm M\;+\;16\mathrm x}{\mathrm M\;+\;71}\;=\;\frac{0,88}{2,85}

    \Rightarrow 1,97M = 62,48 – 45,6x

    Vì 0 < x < 1 nên 8,7 < MM < 31,7

    Vậy M là magie (Mg) hoặc beri (Be)

    Dựa vào đáp án chọn Mg

  • Câu 15: Thông hiểu

    Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

    Thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    Phương trình hóa học:

    Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

    ⇒ Phản ứng không sinh ra kim loại bám vào Cu nên chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

  • Câu 16: Nhận biết

    Cần oxi hoá Zn thành Zn2+, có thể dùng

    Để oxi hóa Zn thành Zn2+ cần tác dụng với chất oxi hóa mạnh

    Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag.

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là

     Gọi số mol CuCl2 và FeCl2 lần lượt là x, y mol

    Zn + CuCl2 ightarrow ZnCl2 + Cu

     x  ightarrow   x        ightarrow    x  ightarrow   x

    Zn + FeCl2  ightarrow ZnCl2 + Fe

     y   ightarrow  y      ightarrow    y  ightarrow   y

    mchất rắn \downarrow = 0,5 \Rightarrow 65.(x + y) - (64x + 56y) = 0,5

    \Rightarrow x + 9x = 0,5                (1)

    Muối sau phản ứng là ZnCl2: 0,1 mol

    \Rightarrow x + y = 0,1                  (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,05 và y = 0,05 

    Tổng khối lượng muối trong X:

    mCuCl2 + mFeCl2 = 0,05.135 + 0,05.127 = 13,1 gam

  • Câu 18: Vận dụng

    Có 6 chất rắn riêng biệt gồm CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch chứa chất nào sau đây để phân biệt 6 chất rắn trên?

    Thuốc thử cần dùng để phân biệt 6 chất rắn trên là dung dịch HCl loãng, đun nóng:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu xanh dương.

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu xanh nhạt.

    Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu vàng.

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    \RightarrowDung dịch màu vàng lục

    Ag2O + HCl → 2AgCl + H2O

    \Rightarrow Chất rắn nâu đen tan dần, xuất hiện kết tủa trắng

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    \Rightarrow Có khí không màu thoát ra, dung dịch có màu xanh nhạt.

  • Câu 19: Nhận biết

    Crom không phản ứng với chất nào sau đây?

     Crom không phản ứng với dung dịch kiềm.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Từ 150 kg metyl metacrylat có thể điều chế được m kg thủy tinh hữu cơ plexiglas với hiệu suất 90%. Giá trị của m là

    nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n

    mplexiglas = 150.0,9 = 135.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

     Phương trình hóa học xảy ra

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    → Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.

  • Câu 22: Nhận biết

    Sự ăn mòn kim loại không phải là

     Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường

    \Rightarrow Kim loại bị oxi hóa thành các ion dương.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?

    Fe + S \xrightarrow{t^\circ} FeS

    3Fe + 2O2 \xrightarrow{t^\circ} Fe3O4

    Fe + I2  \xrightarrow{t^\circ} FeI2

  • Câu 24: Nhận biết

    Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?

    Kim loại kiềm cùng nhóm IA, thuộc các chu kì khác nhau → số lớp electron khác nhau.

  • Câu 25: Vận dụng

    Muốn điều chế 10,08 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

     Ta có: nCl2 = 10,08 : 22,4 = 0,45 mol

    Phương trình phản ứng:

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

    The phương trình phản ứng:

    nK2Cr2O7 = \frac{1}{3} nCl2 = 0,45 : 3 = 0,15 mol

    mK2Cr2O7 = 0,15. 294 = 44,1 gam.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Có 3 khí: CO2, SO2, H2S. Dùng hóa chất nào sau dây để phân biệt được 3 khí trên là:

     Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 3 khí:

     - Khí làm mất màu dung dịch Br2 là SO2:

    Br2 + H2O + SO2 ightarrow 2HBr + H2SO4

    - Khí làm mất màu dung dịch Br2 và tạo kết tủa vàng là H2S:

    H2S + Br2 ightarrow 2HBr + S\downarrow

    Còn lai không hiện tượng là CO2

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nhôm có thể phản ứng được với tất cả dung dịch các chất nào sau đây?

    Loại các đáp án có H2SO4 đặc nguội, Mg(NO3)2 và NaAlO2 đều không phản ứng với nhôm.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Cho m gam hỗn hợp bột các loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư. Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 27 gam kim loại. Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp hỗn hợp bột các kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được kim loại có khối lượng (m +0,5) gam. Giá trị của m là:

     Gọi số mol của Ni và Cu trong m gam hỗn hợp lần lượt là x, y.

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    Ni, Cu + \left\{\begin{matrix} AgNO_{3}  (dư)ightarrow  Ni(NO_{3})_{2}, Cu(NO_{3})_{2}+0,25molAg\\ CuSO_{4}(dư)ightarrow  NiSO_{4}+ Cu\end{matrix}ight.

    Theo định luật bảo toàn e:

    2.nNi + 2.nCu = 1.nAg

    2x + 2y = 0,5 mol (1)

    Sau phản ứng mtăng = (64.x = 0,5 → x = 0,1 mol (2)

    Từ (1), (2)

    → x = 0,1 mol; y = 0,15 mol

    → mhh = 0,1 × 59 + 0,15 × 64 = 15,5 gam.

     

  • Câu 29: Nhận biết

    Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong không khí ẩm, ở nhiệt độ thường sắt bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt màu nâu là do phản ứng nào sau đây.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    X là hợp kim của kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiểm thổ R. Lấy 28,8 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là

     nH2 = 0,3 mol

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Li}}\;=\frac{2,8}{2,8\;+\;28,8}.100\%\;=\;8,86\%\;<\;13,29\%

    \Rightarrow Trong hợp kim X đã có sẵn Li

    Vậy kim loại kiềm M là Li.

    Khối lượng của Li hỗn hợp sau:

    {\mathrm m}_{\mathrm{Li}}\;=\;\frac{(2,8\;+\;28,8).13,29}{100}\;=\;4,2\;\mathrm{gam}

    \Rightarrow Trong X Li có khối lượng là:

    \Rightarrow mLi = 4,2 - 2,8 = 1,4 gam

    \Rightarrow nLi = 0,2 mol

    Cho X hòa tan vào nước:

    Li + H2O ightarrow LiOH + 1/2H2

    0,2                 ightarrow         0,1

    R + 2H2O  ightarrow R(OH)2 + H2

    0,2            \leftarrow                  0,2

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm R}\;=\;\frac{28,8\;-\;1,4}{0,2}\;=\;137

    Vây R là bari (Ba)

  • Câu 32: Nhận biết

    Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là

  • Câu 33: Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Phát biểu không đúng là kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc nguội.

    Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nguội \Rightarrow Al không phản ứng và không tan.

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Điện phân a mol Al2O3 nóng cháy với điện cực bằng than chì. Hiệu suất điện phản là h %. Sau điện phân, tại anot thoát ra V lit khí (đktc) gồm khí (O2 và CO, trong đó phần trăm CO2 là b % về thể tích. Biểu thức liên hệ giữa a, b, V và h là:

                         Al2O3 ightarrow 2Al + 3/2O2

    mol:                a              \frac{3\mathrm a}2.\frac{\mathrm h}{100}

                       O2   +    C  ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}                \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}

                      1/2O2    +     C       ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12          \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    Ta có:

    \frac32\mathrm a.\frac{\mathrm h}{100}=\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}+\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    \Rightarrow\frac{\mathrm V}{2,4}.(100\;+\;\mathrm b)\;=\;3\mathrm{ab}

  • Câu 35: Vận dụng

    Đem hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 hòa tan hoàn toàn trong nước, thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được một kết tủa và dung dịch Z. Dung dịch Z có chứa:

     Hòa tan X trong nước: 

    Na2O + H2O ightarrow 2NaOH 

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

    Vì Y chỉ chứa 1 chất tan nên Al2O3 tan vừa đủ trong NaOH

    Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 1 kết tủa và dd Z:

    CO2 + NaAlO2 + H2ightarrow Al(OH)3\downarrow + NaHCO3

    Vậy Z chứa NaHCO3

  • Câu 36: Vận dụng

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là:

     Các thí nghiệm thu được kim loại: (a), (b), (d).

    MgCl2 \xrightarrow{đpnc} Mg + Cl2

    Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag↓ + Fe(NO3)3

    CuO + H2 \overset{t^{\circ} }{ightarrow} Cu + H2O

  • Câu 37: Vận dụng

    Cứ 1 tấn quặng FeCO3 hàm lượng 80% đem luyện gang (95% sắt) thì thu được 378 kg gang thành phẩm. Hiệu suất của quá trình phản ứng là:

     Khối lượng FeCO3 có trong quặng:

    {\mathrm m}_{{\mathrm{FeCO}}_3}\;=\;\frac{1.80}{100}=0,8\;\mathrm{tấn}\;=\;800\;\mathrm{kg}

    Trong 116 kg FeCO3 có 56 kg Fe

    Vậy trong 800 kg FeCO3 có x gam Fe

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{800.56}{116}=386,21\;\mathrm{kg}

    Khối lượng gang theo lý thuyết thu được là:

    {\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{lí}\;\mathrm{thuyết}}=\frac{386,21}{95}.100\;=\;406,54\;\mathrm{kg}

    Hiệu suất của quá trình phản ứng là:

    \mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{tt}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{lt}}}.100\%

           =\;\frac{378}{406,54}.100\%

            = 92,98%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là

    Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4

    Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào lượng dư axit nitric đặc, nguội, sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

     nH2 = 0,15 mol

    nNO2 = 0,3 mol

    Khi X tác dụng với HCl thì chỉ có Al tham gia phản ứng:

    2Al + 6HCl ightarrow 2AlCl3 + 3H2

    0,1             \leftarrow               0,15

    Khi cho X tác dụng với HNO3 đặc nguội, chỉ có Cu phản ứng (Al bị thụ động hóa)

    Cu + 4HNO3  ightarrow Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    0,15                  \leftarrow                   0,3

    \Rightarrow m = mAl + mCu = 27.0,1 + 64.0,15 = 12,3 gam

  • Câu 40: Thông hiểu

    So sánh không đúng là

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 14 lượt xem
Sắp xếp theo