Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Hiện tượng khi nhận biết cation Ba2+ bằng K2CrO4

     Phương trình hóa học:

    Ba2+ + CrO42- ightarrow BaCrO4\downarrow (màu vàng tươi)

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn là Fe và 3 oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Giá trị của m là

    nCaCO3 = 55/100 = 0,55 mol

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

    0,55                          0,55

    Trong phản ứng khử các oxit bằng CO, ta có :

    nO (trong oxit) = nCO = nCO2 = 0,55 mol

    \Rightarrow m = 39,2 + mO = 39,2 + 16.0,55 = 48 gam

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Một hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ. Hoà tan hết A bằng H2SO4 loãng thu được khí B, cho B hấp thụ hết vào 450ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M được 15,76 gam kết tủa. Nếu thêm nước vôi trong vào dung dịch sau phản ứng lại thấy có kết tủa xuất hiện. Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn hợp A là:

     Gọi công thức chung 2 muối cacbonat là MCO3 với số mol là x

    Phương trình phản ứng:

    MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2

    CO2 phản ứng với dung dịch Ba(OH)2

    nBaCO3 = 0,08 mol; nBa(OH)2 = 0,09 mol

    Sau phản ứng thu được muối axit và kết tủa:

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

    nCO2 = 0,08 + 2.(0,09 - 0,08) = 0,1 = nMCO3

    \Rightarrow MMCO3 = 7,2/0,1 = 71 

    \Rightarrow MM = 12

    Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn hợp là Be

  • Câu 4: Nhận biết

    Ion nào sau đây tác dụng với ion Fe2+ tạo thành Fe3+ ?

     on tác dụng với ion Fe2+ tạo thành Fe3+ là Ag+

    Phương trình ion:

    Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+

  • Câu 5: Thông hiểu

    Khi đánh vỡ nhiệt kế làm bầu thủy ngân bị vỡ, ta cần dùng chất nào sau đây để xử lí?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cho 0,1 mol FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 có dư, độ giảm khối lượng dung dịch là:

    2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl

    nFe(OH)3 = 0,1 mol

    \Rightarrow nCO2 = 0,1.3/2 = 0,15 mol
    Độ giảm khối lượng dung dịch:

    mFe(OH)3 + mCO2 = 0,1.107 + 0,15.44 = 17,3 gam

  • Câu 7: Vận dụng

    Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng kết thúc, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

    nCr2O3 = 0,1 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có: 

    mAl = mX - mCr2O3 = 23,3 - 15,2 = 8,1 gam

    \Rightarrow nAl = 0,3 mol

    2Al + Cr2O3 ightarrow Al2O3 + 2Cr

    0,2 \leftarrow 0,1     ightarrow             0,2  

    Bảo toàn số mol electron:

    3nAl (dư) + 2nCr = 2nH2

    \Rightarrow nH2 = 0,35 mol 

    \Rightarrow V = 7,84 lít

  • Câu 8: Nhận biết

    X là một hợp chất của Zn thường được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,.... Chất X là

  • Câu 9: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam đá vôi (có thành phần chính là CaCO3 và tạp chất không bị nhiệt phân) ta thu được 60,4 gam chất rắn. Hàm lượng CaCO3 trong đá vôi là

    Gọi số mol CaCO3 trong đá vôi là x (mol) và khối lượng tạp chất không bị nhiệt phân là m (g).

    ⇒ 100x + m = 100            (1)

    Phương trình phản ứng nhiệt phân:

          CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2

    mol: x      →        x

    Sau phản ứng chất rắn thu được gồm CaO và chất rắn không bị nhiệt phân:

    ⇒ 56x + m =  60,4            (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ x = 0,9; m = 10 

    Hàm lượng CaCO3 trong đá vôi là: 

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm{CaCO}}_3}=\frac{0,9.100\%}{100}=90\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Sản xuất glucozơ từ:

     Người ta thủy phân xenlulozơ (trong vỏ bào, mùn cưa, nhờ xúc tác axit clohiđric đặc) thành glucozơ để làm thành nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

  • Câu 11: Nhận biết

    Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là

     Dãy gồm các ion oxi hóa được kim loại Fe là: Fe3+, Cu2+, Ag+.

    2Fe3+ + Fe ightarrow 3Fe2+

    Cu2+ + Fe  ightarrow Fe2+ + Cu

    2Ag+ + Fe ightarrow Fe2+ + 2Ag

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?

    Giả sử có a mol Cu tham gia phản ứng:

    Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

    a → 2a

    nAg = 2nCu = 2a mol

    → Khối lượng thanh đồng tăng = 2.108.a – 64a = 152a gam.

  • Câu 13: Nhận biết

    Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân hủy khi đun nóng?

    NaHCO3 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân hủy tạo ra Na2CO3 và khí CO2.

    2NaHCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây không đúng?

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với 250 ml dung dịch HNO3 a mol/lít (loãng), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là

    Quy hỗn hợp X gồm Fe (x mol) và O (y mol)

    ⇒ 56x + 16y = 8,16 (1)

    Vì dung dịch Z hòa tan Fe sinh ra khí NO ⇒ phản ứng đầu HNO3 còn dư ⇒ thu được muối Fe (III)

    Bảo toàn electron ta có:

    3.nFe = 2.nO + 3.nNO ⇒ 3x = 2y + 3.0,06 (2)

    Từ (1), (2) giải hệ phương trình ta được

    x = 0,12; y = 0,09

    Phương trình phản ứng

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

    Bảo toàn electron:

    2.nFe = 3.nNO + nFe3+

    ⇒ 0,18 = (3.nHNO3 dư) : 4 + 0,12

    ⇒ nHNO3 dư = 0,08 mol

    nHNO3 phản ứng ban đầu = 4.nNO + 2.nO + nHNO3 dư = 0,5 mol

    CM HNO3 = 0,5 : 0,25 = 2M

  • Câu 16: Vận dụng

    Cho 20,4 gam H2S tác dụng hết với dung dịch K2Cr2O7 trong axit sunfuric thì thu được m gam một đơn chất. Xác định khối lượng của đơn chất đó.

    nH2S = 0,6 mol

    Phương trình phản ứng

    K2Cr2O7 + 3H2S +4 H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3S + K2SO4 + 7H2O

    Theo phương trình phản ứng

    nH2S = nS = 0,6 mol

    => mS = 19,2 gam

  • Câu 17: Vận dụng

    Cho 6,48 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1,0M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là

    nAl = 0,24 mol

    nFe2(SO4)3 = 0,1 mol \Rightarrow nFe3+ = 0,2 mol

    nZnSO4 = 0,08 mol \Rightarrow nZn = 0,08 mol

    Al   +   3Fe3+ ightarrow Al3+ + 3Fe2+          (1)

    1/15 \leftarrow  0,2      ightarrow         0,2

    Sau phản ứng (1): nAl dư = 0,24 – 1/15 = 13/75 mol

    2Al    +   3Fe2+ ightarrow 2Al3+ + 3Fe         (2)

    2/15 \leftarrow    0,2     ightarrow             0,2

    Sau phản ứng (2): nAl dư = 13/75 – 2/15 = 0,04 mol

    2Al    +    3Zn2+   ightarrow    2Al3+ + 3Zn     (3)

    0,04 ightarrow   0,06          ightarrow            0,06        

    \Rightarrow Kim loại Al phản ứng hết.

    Hỗn hợp kim loại gồm 0,2 mol Fe và 0,06 mol Zn

    mkl = mFe + mZn = 0,2.56 + 0,06.65 = 15,1 gam

  • Câu 18: Nhận biết

    Khi cho phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước đục. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

    Trong thành phần của phèn chua có Al2(SO4)3. Khi vào trong nước thì có phản ứng thuận nghịch:

    Al3+ + 3H2O \leftrightharpoons Al(OH)3 + 3H+

    Trong đó Al(OH)3 dạng keo có bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng ở trong nước, kéo chúng cùng lắng xuống dưới.

  • Câu 19: Vận dụng

    Nhúng 1 thanh kim loại Zn (dư) vào 1 dung dịch chứa hỗn hợp 3,2 gam CuSO4 và 6,24 gam CdSO4. Sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng Zn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CuSO}}_4}\;=\;\frac{3,2}{160}=0,02\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CdSO}}_4}=\frac{6,24}{208}=0,03\;\mathrm{mol}

     Zn + Cu2+ ightarrow Zn2+ + Cu

    0,02 0,02                  0,02

    Zn + Cd2+ ightarrow Zn2+ + Cd

    0,03 0,03                 0,03

    \trianglem = 0,02.64 + 0,03.112-0,05.65 = 1,39 gam

    Vậy khối lượng thanh kẽm tăng 1,39 gam

  • Câu 20: Vận dụng

    Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ 24%. Nồng độ % của dung dịch ban đầu là

    Quá trình điện phân NaOH thực chất là quá trình điện phân H2O:

    Ở catot: 2H2O + 2e → 2OH- + H2

    Anot: 2H2O - 4e → 4H+ + O2

    nelectron trao đổi = 100 mol

    mdung dịch ban đầu = 100\;+100.\frac{\;32}4+\;100.\frac{2\;}2=\;1000\;gam

    C\%_{NaOH}\;=\;\frac{0,24.100}{1000}\;=\;2,4\%

  • Câu 21: Nhận biết

    Điều chế K bằng phương pháp:

     Điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogen của chúng.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Quá trình sản xuất thép từ gang trắng, người ta cho thêm oxi của không khí vào. Vai trò của oxi là

    Vai trò của oxi là để oxi hóa các tạp chất (S, Si, Mn), C và oxi hóa 1 phần Fe để tạo thành xỉ và tách ra khỏi gang. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     - Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):

             Fe + 2HCl ightarrow FeCl2 + H2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:

             Fe + 2FeCl3 ightarrow 3FeCl2

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.

    \Rightarrow Phát biểu đúng.

    - Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.

    \Rightarrow Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:

               2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe                (Tính oxi hóa)

               2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3                          (Tính khử)

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Dẫn CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2, kết thúc phản ứng thu được kết tủa.

    (2) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

    (3) Nhỏ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3, kết thúc phản ứng thu được kết tủa.

    (4) CaSO4.H2O được dùng để bó bột, nặng tượng và đúc khuôn.

    Số phát biểu đúng là

    (1) sai vì Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

    Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết.

    Vậy số nhận định đúng là (2); (3); (4)

  • Câu 26: Vận dụng

    A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn m1 tấn A với m2 tấn B thu được 1 tấn quặng C. Từ 1 tấn quặng C điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m1 : m2

    0,5 tấn gang chứa 4% C \Rightarrow 0,5 tấn gang chứa 96% Fe hay mFe = 0,48 tấn

    Trong gang: nFe = 3/350 (mol)

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    2.nFe2O3 + 3.nFe3O4 = 3/350

    \Rightarrow\frac{2.0,6.{\mathrm m}_1}{160}+\frac{3.0,696.{\mathrm m}_2}{232}=\frac3{350}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    - Trộn m1 tấn A với m2 tấn B thu được 1 tấn quặng C

    \Rightarrow m1 + m2 = 1                                                 (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow m1 = 2/7; m2 = 5/7

                         \Rightarrow m1 : m2 = 2 : 5

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,016 lít khí H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là

    nCr2O3 = 0,03 mol; nH2 = 0,09 mol

    Phương trình hóa học

    2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

    0,06    0,03         0,03     0,06

    Nếu Cr2O3 bị khử hết thì nCr = 0,06 < nH2

    \Rightarrow Al dư

    X phản ứng với HCl:

    Cr + 2HCl ightarrow CrCl2 + H2

    Al + 3HCl ightarrow AlCl3 + 3/2 H2

    nH2 = nCr + 1,5.nAl dư = 0,09 mol

    \Rightarrow nAl dư = 0,02 mol \Rightarrow nAl ban đầu = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố Na và Al:

    nNaOH = nNaAlO2 = nAl ban đầu = 0,08 mol

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim.

     - Flo là phi kim có tính oxi hóa rất mạnh nên có thể phản ứng với crom ngay ở nhiệt độ thường.

    \Rightarrow Phát biểu đúng

    - Ở nhiệt độ cao oxi và clo đều oxi hóa crom thành Cr (III).

    - Crom tác dụng được với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao.

  • Câu 29: Vận dụng

    Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, K2CO3, (NH4)2SO4, NH4NO3 người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Trích các mẫu thử của 6 dung dịch ra 6 ống nghiệm có đánh số, thả vào mỗi ống nghiệm một mẩu Ba. Khi đó Ba phản ứng với nước trong dung dịch sinh ra Ba(OH)2 và giải phóng khí H2 trước:

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng, lẫn kết tủa xanh là CuSO4:

    CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu đỏ là FeCl3:

    2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần là Al2(SO4)3:

    Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

    - Ống nghiệm chỉ xuất hiện kết tủa trắng là K2CO3:

    K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3

    - Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có khí mù khai bay ra là (NH4)2SO4:

    (NH4)SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3+ 2H2O

    - Ống nghiệm chỉ thấy mùi khai bay ra là NH4NO3:

     NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cho nguyên tố có kí hiệu là 12X. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

     ZX = 12 ⇒ Cấu hình:  1s22s22p63s2

    ⇒ X thuộc nhóm IIA, chu kỳ 3.

  • Câu 31: Vận dụng

    Cho 3,2 gam Cu vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng là

    Phương trình phản ứng

    Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

    nCu = 0,05 mol

    ⇒ nAg = 2.nCu = 0,1 mol

    ⇒mAg = 0,1 .108 = 10,8 gam.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:

    Ta có:

    - Na và K thuộc cùng nhóm IA mà ZNa < ZK \Rightarrow Tính kim loại Na < K.

     - Na, Mg và Al thuộc cùng chu kì 3 \Rightarrow ZNa < ZMg < ZAl

    Vậy tính kim loại tăng dần là: 

    Al < Mg < Na < K

  • Câu 33: Thông hiểu

    Để có thể nhận biết khí H2S người ta sử dụng dung dịch nào sau đây?

    Sử dụng dng dịch Pb(NO3)2  để nhận biết khí H2S sau phản ứng cho kết tủa màu đen.

    Phương trình minh họa. 

    H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ đen + 2HNO3.

  • Câu 34: Nhận biết

    Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất:

  • Câu 35: Vận dụng

    Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol

    Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam

    \Rightarrow mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam

  • Câu 36: Nhận biết

    Nguyên tử Fe có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2. Vậy nguyên tố Fe thuộc nguyên tố nào?

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm. Hiện tượng tiếp theo quan sát được là:

    2Al + 3Hg(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Hg

    Al sẽ tạo với Hg hỗn hống. Hỗn hống Al tác dụng với nước

    2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3H2

    \Rightarrow khí hiđro thoát ra mạnh.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn tan 18,4 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 11,2 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

     Gọi số mol Zn và Al lần lượt là x, y:

    Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2

    x → x →  x

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    y   y →  3/2y

    Từ đề bài ra ta có hệ phương trình

    \left\{\begin{matrix} 65x+27y=18,4 \\ x+\frac{3}{2}=0,5  \end{matrix}ight.\left\{\begin{matrix} x=0,2 \\ x=0,2 \end{matrix}ight.

     mmuối = mZnCl2 + mAlCl3 = 0,2.136 + 0,2.133,5 = 53,9 gam.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng Al, Al2O3, MgO, FeO. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm

     Khí CO chỉ khử được những kim loại đứng sau Al => khử FeO thành Fe

    FeO + CO → Fe + CO2

    Vậy sau phản ứng hỗn hợp kim loại gồm Al, Al2O3, MgO, Fe

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 14 lượt xem
Sắp xếp theo