Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là

    nCaCO3 = 0,12 mol

    Phản ứng nhiệt phân:

          CaCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CaO + CO2

    mol: 0,12   →   0,12

    ⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm cho mảnh nhôm vào dung dịch axit HCl. Nhỏ dung dịch NaOH vừa đủ vào dung dich thu được sau phản ứng, hiện tượng xảy ra là:

     Cho lá nhôm vào dung dịch HCl có khí bay lên

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    Dung dịch sau phản ứng thu được là AlCl3

    Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây để có thể nhận biết được 3 dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, BaCl2, K2SO4

    Để nhận biết các dung dịch trên ta sử dụng quỳ tím:

    Quỳ tím chuyển đỏ nhận biết được H2SO4

    Quỳ tím không đổi màu là: BaCl2, K2SO4

    Sử dụng H2SO4 nhận biết được ở trên nhận biết đươc BaCl2

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 - 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.

    (2) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay.

    (3) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.

    (4) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn, …

    Số phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là (3); (4).

    (1) sai vì trong gang hàm lượng C chiếm 2 – 5% nên các nguyên tố C, Si, Mn, S chiếm ít nhất 2%.

    (2) sai vì thành phần của thép có chứa 18% W và 5% Cr nên rất cứng, ứng dụng để chế tạo máy cắt gọt, phay,… không dùng để chế tạo máy bay.

  • Câu 5: Vận dụng

    Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ 24%. Nồng độ % của dung dịch ban đầu là

    Quá trình điện phân NaOH thực chất là quá trình điện phân H2O:

    Ở catot: 2H2O + 2e → 2OH- + H2

    Anot: 2H2O - 4e → 4H+ + O2

    nelectron trao đổi = 100 mol

    mdung dịch ban đầu = 100\;+100.\frac{\;32}4+\;100.\frac{2\;}2=\;1000\;gam

    C\%_{NaOH}\;=\;\frac{0,24.100}{1000}\;=\;2,4\%

  • Câu 6: Vận dụng

    Hoà tan 7,584 gam một muối kép của nhôm sunfat có dạng phèn nhôm hoặc phèn chua vào nước ấm được dung dịch A. Đổ từ từ 300 ml dung dịch NaOH 0,18M vào dung dịch trên thì thấy có 0,78 gam kết tủa và không có khí thoát ra. Kim loại hoá trị I trong muối trên là:

     Gọi công thức của phèn chua hoặc phèn nhôm có dạng:

    M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

    nOH- = 0,054 mol

    nAl(OH)3 = 0,01 mol

    Áp dụng công thức:

    nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- \Rightarrow nAl3+ = (0,054 + 0,01)/4 = 0,016 mol

    \Rightarrow nphèn = nAl2(SO4)3 = 0,008 mol

    \Rightarrow Mphèn = 7,584/0,008 = 948

    \Rightarrow M là Kali

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tổng hệ số là các số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    Phương trình phản ứng cân bằng

    Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

    Tổng hệ số tối giản là: 1 + 4 + 1 + 2 + 2 = 10.

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho 100,0 ml dung dịch NaOH 4,0 M vào 100,0 ml dung dịch CrCl3 thì thu được 10,3 gam kết tủa. Vậy nồng độ mol của dung dịch CrCl3 là:

     Gọi số mol của CrCl3 là x:

    nNaOH = 0,4 mol; nCr(OH)3 = 0,1 mol

    CrCl3 + 3NaOH ightarrow Cr(OH)3 + 3NaCl

      x             3x                 x

    Cr(OH)3 +  NaOH  ightarrow NaCrO2 + 2H2O

    0,4 - 3x \leftarrow 0,4-3x     

    nCr(OH)3 = x - (0,4 - 3x) = 0,1 mol

    \Rightarrow x = 0,125 mol

    \RightarrowCM(CrCl3) = 1,25M

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây là sai?

    Cho K vào dung dịch MgCl2 thu được Mg sai vì

    Ban đầu có khí thoát ra, tiếp theo có kết tủa trắng.

    1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    2) 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là

    Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 7,98 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đồ thị sau: 

    Thêm NaOH 1 thời gian thì mới có kết tủa nên ta có H+

    Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nH2 = 0,8 mol                        (1)

    mhh =  mMg + mAl = 7,98 gam                                           (2)

    \Rightarrow nMg = 0,13; nAl = 0,18 mol

    Tại thời điểm nkết tủa = 0,24 mol thì kết tủa đang tan dần

    \Rightarrow nkết tủa = nMg(OH)2 + [4nAl3+ - (nOH - nH+ - 2nMg(OH)2)]

    \Rightarrow 0,24 = 0,13 + [4.0,18 - (1,03 - nH+ - 2.0,13)]

    \Rightarrow nH+ = 0,16 mol

    \Rightarrow\mathrm a\;=\;\frac12.0,16+{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}\;=\;0,48\;\mathrm{mol}

  • Câu 12: Vận dụng

    Hòa tan 3 gam hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư tạo ra được 7,34 gam hỗn hợp hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Phần trăm Cu và Ag trong hợp kim lần lượt là:

    Gọi số mol của Cu và Ag là a và b (mol):

    Ta có:

    mhh = 64a + 108b = 3                  (1)

    mmuối = mCu(NO3)2 + mAgNO3

    = 188a + 170b = 7,34                   (2)

    Từ (1) và (2) ta có a = 0,03; b = 0,01

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm{Cu}}\;=\;\frac{64.0,03}3.100\%\;=\;64\%

    \Rightarrow %mFe = 100% - 64% = 36%

  • Câu 13: Nhận biết

    Hỗn hợp tecmit dùng để hàn kim loại gồm

  • Câu 14: Nhận biết

    Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?

     nNaOH = nOH = 0,25.V 

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05

    pH = 2 \Rightarrow [H+] = 10-2 M = 0,01 mol

    Ta có:

    \frac{0,01\;-\;0,25\mathrm V}{0,05\;+\;\mathrm V}\;=\;10^{-2}

    ⇒ 0,01 - 0,25.V = 0,01.0,05 + 0,01 V à 0,26.V = 0,01 - 0,01.0,05

    ⇒ V = 0,0365 lít = 36,5 ml

  • Câu 15: Nhận biết

     Ứng dụng nào của nhôm và hợp kim của nhôm không đúng? 

    Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây sai?

    Sắt không tác dụng được với FeCl2

    Phương trình phản ứng minh họa các phản ứng:

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

    Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Cho m gam oxit sắt tác dụng với CO (t°). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

    nCO2 = nkết tủa = 0,04 mol = nCO pư

    Áp dụng định luật BTKL:

    moxit + mCO pư = mhh + mCO2

    \Rightarrow moxit = 5,76 + 44.0,04- 28.0,04 = 6,4 gam = m

    {\mathrm n}_{\mathrm{Fe}(\mathrm{NO}3)3}\;=\;\frac{19,36}{242}\;=\;0,08\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nFe(oxit) = 0,08 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = moxit - mFe(oxit) = 6,4 - 0,08.56 = 1,92 gam

    \Rightarrow nO(oxit) = 0,12 mol

    \Rightarrow nFe : nO = 0,08:0,12 = 2:3

    Vậy oxit sắt là Fe2O3

  • Câu 18: Vận dụng

    Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

    nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol

    Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol

    \Rightarrow mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam

    \Rightarrow mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam

  • Câu 19: Vận dụng

    Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

    • Sau phản ứng của Cu, H2SO4(loãng) với X có thoát khí không màu hóa nâu trong không khí nên X có chứa ion NO3-:

    3Cu + 2NO3 + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    • Mà X phản ứng với NaOH có khí mùi khai thoát ra nên X còn chứa ion NH4+

    NH4NO3 + NaOH → NH3 + NaNO3 + H2O

    Vậy X là NH4NO3.

  • Câu 20: Vận dụng

    Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 sau một thời gian khối lượng lá đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng là sắt ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu. 

    Phương trình phản ứng 

    CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4

    Theo đề bài ta có: 

    nCu bám vào = 9,6 : 64 = 0,15 mol 

    Thep phương trình phản ứng ta có:

    mbám vào - mFe tan ra = mFe tăng 

    => 9,6 -0,15.56 = 1,2 gam

  • Câu 21: Thông hiểu

    Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p64s1; 1s22s22p63s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?

    1s22s22p63s2: Z = 12 (Mg)

    1s22s22p63s23p64s1: Z = 19 (K)

    1s22s22p63s1: Z = 11 (Na)

    Vậy thứ tự sắp xếp tính kim loại tăng dần là: K (Y) > Na (Z) > Mg (X).

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cuốn một sợi dây thép xung quanh một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

  • Câu 23: Nhận biết

    Các kim loại nào sau đây luôn được bảo vệ trong môi trường không khí, nước nhờ lớp màng oxit?

     Ở nhiệt độ thường trong không khí, kim loại nhôm và crom tạo ra lớp màng oxit mỏng, có cấu tạo mịn, đặc chắc và bền vững bảo vệ.

  • Câu 24: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

     \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3\end{array}ight\}\;\xrightarrow{+\mathrm{HCl}\;\mathrm{dư}} \left\{\begin{array}{l}{\mathrm{FeCl}}_2\\{\mathrm{FeCl}}_3\end{array}ight.\xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;\mathrm{dư}} \left\{\begin{array}{l}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight.\xrightarrow{\mathrm{nung}}\;{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe(chất rắn) = nFe bđ + 2nFe(Fe2O3 bđ) = 0,2 + 0,1.2 = 0,4 mol

    \Rightarrow nFe2O3 sau = 0,2 mol

    \Rightarrow m = 0,2.160 = 32 gam

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho hỗn hợp bột Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là

    Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại là Cu và Ag

    Al phản ứng với Cu(NO3)2 và AgNO3 trước. Thu được 3 kim loại do đó Cr dư

    Sau phản ứng ba kim loại là Cr, Cu, Ag

  • Câu 26: Nhận biết

    Dãy gồm các kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là

  • Câu 27: Nhận biết

    Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?

     Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại Sn (thiếc)

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là

    Khi kim loại hoặc hỗn hợp kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng ta có số lượng gốc SO42- tạo muối với kim loại tương ứng với các sản phẩm khử như sau: 

    • 1 mol SO2 tương ứng 1 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.
    • 1 mol A tương ứng với 3 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.
    • 1 mol H2S tương ứng với 4 mol gốc SO42- tạo muối với kim loại.

    Từ đó ra có:

    Bảo toàn e: 3x + y = 0,062.3 + 0,47.2 = 0,28                  (1) 

    Số mol NO3- và SO42- tạo muối với kim loại lần lượt là 0,186 và 0,047

    \Rightarrow mFe + mAg = mmuối - mNO3- - mSO42- = 6,12

    \Rightarrow 56x + 108y = 6,12                                                       (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,09 và y = 0,01 

  • Câu 29: Vận dụng

     Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam bột Al với 16 gam bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là

    nAl = 0,4 mol; nFe2O3 = 0,1 mol

    PTHH:

    2Al + Fe2O3 \xrightarrow{t^\circ} Al2O3 + 2Fe

    0,2 ← 0,1   →    0,1 

    Vì hiệu suất là 80% nên ta có:

    mAl2O3  = 0,1.102.80% = 8,16 gam

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Nhiệt phân m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat có công thức hóa học tổng quát là ACO3, BCO3. Sau một thời gian thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 7,5 gam kết tủa, phần dung dịch đem cô cạn thu được 16,25 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:

    Gọi công thức trung bình của hai muối là MCO3

    nCO2 = 0,075 mol

    MCO3 → MO + CO(1)

    Theo phương trình hóa học (1)

    Ta có nCO2 = nMCO3 = 0,075 mol

    Hỗn hợp rắn Y gồm: MCO3 dư và MO

    Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư

    MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O

    MO + 2HCl → MCl2 + H2O

    Khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2

    CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O

    nCaCO3= 7,5/100 = 0,075 mol

    → nMCO3 = 0,075 mol

    nMCO3 ban đầu = 0,075 + 0,075 = 0,15 mol

    Bảo toàn nguyên tố kim loại M có:

    nMCO3 = nMCl2= 0,15 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

    mMCO3 = mMCl2 - 0,15.(71 - 60) = 16,25 - 1,65 = 14,6 (gam)

  • Câu 31: Nhận biết

    Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là

    Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4

    Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol H2. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là

    Al + NaOH + H2O ightarrow NaAlO2 + 3/2H2

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}}\;=\;{{\mathrm n}_{\mathrm H}}_2\;:\frac32\;=\;0,15\;:\frac32\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow\mathrm H\;=\frac{(0,25-0,1)}{0,25}.100\%\;=\;60\%\;

     2Al   +   Fe2O3   ightarrow    Al2O3   +    2Fe

    0,15 ightarrow   0,075   ightarrow   0,075   ightarrow   0,15

    \Rightarrow mZ = 160.(0,15 - 0,075) + 56.0,15 = 20,4 gam

  • Câu 34: Vận dụng

    Điện phân 200 ml một dung dịch có hòa tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804 A, đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng 3,44 gam. Nồng độ mol của mỗi muối Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu là:

     Gọi số mol Cu(NO3)2 và AgNO3 lần lượt là x, y:

    {\mathrm n}_{\mathrm e}\;=\;2\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\frac{\mathrm{IT}}{\mathrm F}\;=\frac{0,804.7200}{96500}\;=\;\;0,06\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(1)

    mtăng = 64x + 108y = 3,44                                                       (2)

    Giải (1) và (2) ta có: x = 0,02; y = 0,02

    \Rightarrow CM Cu(NO3)2 = 0,02/0,2 = 0,1M

    CM AgNO3 = 0,02/0,2 = 0,1M

  • Câu 35: Nhận biết

    Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là Al, Mg, Fe, Zn.

    Loại các đáp án có Ag, Cu, Au, Pt không phản ứng với H2SO4 loãng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ CaCl2

  • Câu 37: Nhận biết

    Thép là hợp kim của sắt chứa

    Thép là hợp kim của sắt chứa hàm lượng cacbon < 2%.

  • Câu 38: Vận dụng

    Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl.

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là

     Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (f), (g)

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở lại trong suốt:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    (b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ngay lập tức do NaOH dư:

    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

    Ta không quan sát thấy kết tủa. Sau đó khi AlCl3 dư thì bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo:

    AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl 

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, kết tủa không tan:

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3\downarrow + 3NH4Cl

    (d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó lượng kết tủa tăng dần.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3, sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra:

    NaAlO2 + HCl → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O

    3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl, ban đầu lượng axit rất dư so với NaAlO2 nên kết tủa tạo đến đâu bị hòa tan đến đó, không thấy được kết tủa bằng mắt thường. Khi lượng NaAlO2 tăng lên, HCl giảm thì HCl không còn dư so với NaAlO2 nữa và thấy được kết tủa:

    NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 

    Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện kết tủa keo trắng:

     Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4 

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:

    Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4:\;\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight\} +\;\xrightarrow{{\mathrm H}_2}\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}\\\mathrm{Fe}\end{array}ight.\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{MgCl}}_2\\{\mathrm{FeCl}}_2\end{array}ight.+\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\end{array}ight. ightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{MgO}:\;\mathrm x\;\mathrm{mol}\\{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3:\;\frac32\mathrm y\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

     

    Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:

    \left\{\begin{array}{l}40\mathrm x\;+\;232\mathrm y\;=\;28\\40\mathrm x\;+\;\frac32\mathrm y.160\;=\;28,8\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x\;=\;0,12\\y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4}\;=\;\frac{0,1.232}{28}.100\%\;=\;82,86\%

  • Câu 40: Thông hiểu

    Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 7 lượt xem
Sắp xếp theo