Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3

Mô tả thêm: Đề thi HK2 Hóa 12 được biên soạn giúp bạn học có thêm tài liệu ôn thi, củng cố nội dung kiến thức môn Hóa học.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào lượng dư axit nitric đặc, nguội, sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

     nH2 = 0,15 mol

    nNO2 = 0,3 mol

    Khi X tác dụng với HCl thì chỉ có Al tham gia phản ứng:

    2Al + 6HCl ightarrow 2AlCl3 + 3H2

    0,1             \leftarrow               0,15

    Khi cho X tác dụng với HNO3 đặc nguội, chỉ có Cu phản ứng (Al bị thụ động hóa)

    Cu + 4HNO3  ightarrow Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    0,15                  \leftarrow                   0,3

    \Rightarrow m = mAl + mCu = 27.0,1 + 64.0,15 = 12,3 gam

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Đem đun nóng một lượng quặng hematit chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ và cho luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 theo khối lượng trong loại quặng hematit này là

     Muối nitrat thu được là Fe(NO3)3:

    nFe(NO3)3 = 1,6 mol

    Bảo toàn Fe: 

    n_{Fe_{2}O_{3}  } = \frac{1}{2}.n_{Fe} = \frac{1}{2} n_{Fe(NO_{3}){{3} }  } = 0,8 mol 

    \Rightarrow mFe2O3 = 0,8.160 = 128 gam

    Sau khi hấp thụ khí vào dung dịch xút thì khối lượng bình tăng là khối lượng của CO2:

    \Rightarrow mCO2 = 52,8 gam \Rightarrow nCO2 = 1,2 mol

    \Rightarrow nO (bị khử) = nCO pư = 1,2 mol

    Bảo toàn khối lượng ta có: 

    mquặng = mrắn + mO = 300,8 + 1,2.16 = 320 gam

    \%{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3\;=\;\frac{128}{320}.100\%\;=\;40\%

  • Câu 3: Vận dụng

     Cho 0,88 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,85 gam muối khan. Kim loại kiềm thổ là:

    Gọi công thức chung của kim loại và oxit là MOx (0 < x < 1) với số mol là a

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    MOx \xrightarrow{+\mathrm{HCl}} MCl2 + H2O + H2

    mhh = a(M + 16x) = 0,88                    (1)

    mmuối = a(M + 71) = 2,85                   (2)

    Chia từng vế của (1) cho (2) ta được:

    \frac{\mathrm M\;+\;16\mathrm x}{\mathrm M\;+\;71}\;=\;\frac{0,88}{2,85}

    \Rightarrow 1,97M = 62,48 – 45,6x

    Vì 0 < x < 1 nên 8,7 < MM < 31,7

    Vậy M là magie (Mg) hoặc beri (Be)

    Dựa vào đáp án chọn Mg

  • Câu 4: Nhận biết

    Crom không phản ứng với chất nào sau đây?

     Crom không phản ứng với dung dịch kiềm.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho 5,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là:

    nHCl = 0,1. 2 = 0,2 (mol)

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

    Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,1 (mol)

    Theo định luật bảo toàn khối lượng

    mhỗn hợp + maxit = mmuối + mhidro

    => mmuối = 5,6 + 0,2.36,5 - 0,1.2 = 12,7 gam

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Điện phân a mol Al2O3 nóng cháy với điện cực bằng than chì. Hiệu suất điện phản là h %. Sau điện phân, tại anot thoát ra V lit khí (đktc) gồm khí (O2 và CO, trong đó phần trăm CO2 là b % về thể tích. Biểu thức liên hệ giữa a, b, V và h là:

                         Al2O3 ightarrow 2Al + 3/2O2

    mol:                a              \frac{3\mathrm a}2.\frac{\mathrm h}{100}

                       O2   +    C  ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}                \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}

                      1/2O2    +     C       ightarrow        CO

    mol:     \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12          \frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    Ta có:

    \frac32\mathrm a.\frac{\mathrm h}{100}=\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{\mathrm b}{100}+\frac{\mathrm V}{22,4}.\frac{100-\mathrm b}{100}.\frac12

    \Rightarrow\frac{\mathrm V}{2,4}.(100\;+\;\mathrm b)\;=\;3\mathrm{ab}

  • Câu 7: Nhận biết

    Cho các kim loại sau: Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối ?

    - Các kim loại là: Li, Mg, Zn, Al, Ni.

    - Kim loại sắt tác dụng với HCl thu được FeCl2, khi tác udngj với Cl2 thu được FeCl3

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Hợp kim thép (Fe-C) ít bị ăn mòn hơn sắt.

    (2) Hợp kim Al-Cu-Mn-Mg nhẹ và cứng, dùng trong chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ.

    (3) Hợp kim vàng tây (Au-Ag-Cu) cứng hơn vàng nguyên chất.

    (4) Hợp kim Bi-Pb-Sn có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

     Các phát biểu đúng: (2), (3).

    • Hợp kim (Fe-C) bị ăn mòn nhanh hơn sắt.
    • Hợp kim Bi-Pb-Sn có nhiệt độ nóng chảy thấp, ở 65oC.
  • Câu 9: Vận dụng

    Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là

    nAgCl = 0,13

    Gọi chung hai kim loại kiềm là M

    MCl + AgNO3 ightarrow AgCl + MNO3 

      0,13         \leftarrow      0,13

    Ta có: (M + 35,5).0,13 = 6,645

    \Rightarrow M = 15,62

    Do hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau \Rightarrow hai kim loại kiềm trên là Li và Na.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?

    Phương trình phản ứng minh họa đáp án

    3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)

    2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 ↓ + 2H2O

    3AgNO3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + A g3PO4↓ 

    Al(NO3)3 + 4NaOH dư → 3NaNO3 + NaAlO2 + 2H2O

  • Câu 11: Vận dụng

    Cho 6,48 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1,0M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là

    nAl = 0,24 mol

    nFe2(SO4)3 = 0,1 mol \Rightarrow nFe3+ = 0,2 mol

    nZnSO4 = 0,08 mol \Rightarrow nZn = 0,08 mol

    Al   +   3Fe3+ ightarrow Al3+ + 3Fe2+          (1)

    1/15 \leftarrow  0,2      ightarrow         0,2

    Sau phản ứng (1): nAl dư = 0,24 – 1/15 = 13/75 mol

    2Al    +   3Fe2+ ightarrow 2Al3+ + 3Fe         (2)

    2/15 \leftarrow    0,2     ightarrow             0,2

    Sau phản ứng (2): nAl dư = 13/75 – 2/15 = 0,04 mol

    2Al    +    3Zn2+   ightarrow    2Al3+ + 3Zn     (3)

    0,04 ightarrow   0,06          ightarrow            0,06        

    \Rightarrow Kim loại Al phản ứng hết.

    Hỗn hợp kim loại gồm 0,2 mol Fe và 0,06 mol Zn

    mkl = mFe + mZn = 0,2.56 + 0,06.65 = 15,1 gam

  • Câu 12: Vận dụng

    Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là:

    nAl = 8,1/27 = 0,3 mol; nFe2O3 = 48/160 = 0,3 mol

    2Al + Fe2O3 \xrightarrow{t^\circ} Al2O3 + 2Fe

    Bảo toàn khối lượng:

    mhh trước pư = mhh sau pư

    \Rightarrow mhh sau pư = 8,1 + 48 = 56,1 gam

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất vật lí của sắt?

    Sắt là kim loại trắng hơi xám, là kim loại nặng (D = 7,9 g/cm3), nóng chảy ở 1540oC.

    Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có tính nhiễm từ.

    => Sắt là kim loại trắng hơi xám không phải có màu vàng nâu. 

  • Câu 14: Vận dụng

    Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với 10,08 lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của m là

    nCl2 = 0,45 (mol)

            2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    mol:  0,3 ← 0,45           

    ⇒ mAl = 0,3.27 = 8,1 (g)

  • Câu 15: Nhận biết

    Trong không khí ẩm, ở nhiệt độ thường sắt bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt màu nâu là do phản ứng nào sau đây.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol H2. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là

    Al + NaOH + H2O ightarrow NaAlO2 + 3/2H2

    {\mathrm n}_{\mathrm{Al}\;\mathrm{dư}}\;=\;{{\mathrm n}_{\mathrm H}}_2\;:\frac32\;=\;0,15\;:\frac32\;=\;0,1\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow\mathrm H\;=\frac{(0,25-0,1)}{0,25}.100\%\;=\;60\%\;

     2Al   +   Fe2O3   ightarrow    Al2O3   +    2Fe

    0,15 ightarrow   0,075   ightarrow   0,075   ightarrow   0,15

    \Rightarrow mZ = 160.(0,15 - 0,075) + 56.0,15 = 20,4 gam

  • Câu 17: Vận dụng cao

    X là hợp kim của kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiểm thổ R. Lấy 28,8 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là

     nH2 = 0,3 mol

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Li}}\;=\frac{2,8}{2,8\;+\;28,8}.100\%\;=\;8,86\%\;<\;13,29\%

    \Rightarrow Trong hợp kim X đã có sẵn Li

    Vậy kim loại kiềm M là Li.

    Khối lượng của Li hỗn hợp sau:

    {\mathrm m}_{\mathrm{Li}}\;=\;\frac{(2,8\;+\;28,8).13,29}{100}\;=\;4,2\;\mathrm{gam}

    \Rightarrow Trong X Li có khối lượng là:

    \Rightarrow mLi = 4,2 - 2,8 = 1,4 gam

    \Rightarrow nLi = 0,2 mol

    Cho X hòa tan vào nước:

    Li + H2O ightarrow LiOH + 1/2H2

    0,2                 ightarrow         0,1

    R + 2H2O  ightarrow R(OH)2 + H2

    0,2            \leftarrow                  0,2

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm R}\;=\;\frac{28,8\;-\;1,4}{0,2}\;=\;137

    Vây R là bari (Ba)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là

    Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4

    Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

  • Câu 19: Thông hiểu

    Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?

    Fe + S \xrightarrow{t^\circ} FeS

    3Fe + 2O2 \xrightarrow{t^\circ} Fe3O4

    Fe + I2  \xrightarrow{t^\circ} FeI2

  • Câu 20: Nhận biết

    Thành phần chính của quặng cancopirit (pirit đồng) là

  • Câu 21: Thông hiểu

    Để trung hòa 200 ml dung dịch HCl 0,1M cần 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là

    nHCl = 0,1.0,2 =0,02 (mol)

    Phương trình phản ứng

    NaOH + HCl →NaCl + H2O

    0,02 ← 0,02 (mol)

    CM NaOH = 0,02 : 0,1 = 0,2 M

  • Câu 22: Thông hiểu

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

     Phương trình hóa học xảy ra

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    → Hiện tượng: khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng thì dung dịch có màu xanh của Cu(NO3)2 và khí màu nâu đỏ NO2.

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là

    Công thức của hợp chất nhôm clorua là: AlCl3

    ⇒ Tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là 1 : 3.

  • Câu 24: Vận dụng

    Muốn điều chế 10,08 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

     Ta có: nCl2 = 10,08 : 22,4 = 0,45 mol

    Phương trình phản ứng:

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

    The phương trình phản ứng:

    nK2Cr2O7 = \frac{1}{3} nCl2 = 0,45 : 3 = 0,15 mol

    mK2Cr2O7 = 0,15. 294 = 44,1 gam.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Có 3 khí: CO2, SO2, H2S. Dùng hóa chất nào sau dây để phân biệt được 3 khí trên là:

     Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 3 khí:

     - Khí làm mất màu dung dịch Br2 là SO2:

    Br2 + H2O + SO2 ightarrow 2HBr + H2SO4

    - Khí làm mất màu dung dịch Br2 và tạo kết tủa vàng là H2S:

    H2S + Br2 ightarrow 2HBr + S\downarrow

    Còn lai không hiện tượng là CO2

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là những chất hòa vào nước để kết hợp với ion Ca2+, Mg2+ thành các chất kết tủa không tan trong nước.

    Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O.

  • Câu 27: Thông hiểu

    So sánh không đúng là

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế điện cực chuẩn) như sau: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là:

    Dựa vào quy tắc α ta xác định được các cặp chất có phản ứng Zn, Ag với Fe2+ là . Phản ứng:

    Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe

    Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất X là  dung dịch bazo mạnh, được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp clorua vôi, xây dựng... Công thức hóa học của X là

    Ca(OH)2 dung dịch bazo mạnh, được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: clorua vôi, xây dựng... 

  • Câu 30: Vận dụng

    Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl. Thêm tiếp b gam Cu vào dung dịch thu được ở trên thấy Cu tan hoàn toàn. Mối quan hệ giữa a và b là

    Phản ứng hoà tan hoàn toàn FeO và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl:

    FeO + 2H+ → Fe2+ + H2O

    Fe2O3 + 6H+ → Fe3+ + 3H2O

    Gọi số mol mỗi chất trong hỗn hợp là x (mol)

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{\mathrm a}{232}\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Fe}}\;=\;\frac{\mathrm a}{232}\mathrm{mol} 

    Hoà tan Cu vào dung dịch trên:

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    Khi Cu tan hoàn toàn tức là

    {\mathrm n}_{\mathrm{Cu}}\;\leq\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Fe}^{3+}}

    \Rightarrow\frac{\mathrm b}{64}\leq\frac{\mathrm a}{232}\;\mathrm{hay}\;64\mathrm a\;\geq\;232\mathrm b

  • Câu 31: Nhận biết

    Cần oxi hoá Zn thành Zn2+, có thể dùng

    Để oxi hóa Zn thành Zn2+ cần tác dụng với chất oxi hóa mạnh

    Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag.

  • Câu 32: Vận dụng

    Cứ 1 tấn quặng FeCO3 hàm lượng 80% đem luyện gang (95% sắt) thì thu được 378 kg gang thành phẩm. Hiệu suất của quá trình phản ứng là:

     Khối lượng FeCO3 có trong quặng:

    {\mathrm m}_{{\mathrm{FeCO}}_3}\;=\;\frac{1.80}{100}=0,8\;\mathrm{tấn}\;=\;800\;\mathrm{kg}

    Trong 116 kg FeCO3 có 56 kg Fe

    Vậy trong 800 kg FeCO3 có x gam Fe

    \Rightarrow\mathrm x\;=\;\frac{800.56}{116}=386,21\;\mathrm{kg}

    Khối lượng gang theo lý thuyết thu được là:

    {\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{lí}\;\mathrm{thuyết}}=\frac{386,21}{95}.100\;=\;406,54\;\mathrm{kg}

    Hiệu suất của quá trình phản ứng là:

    \mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{tt}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{gang}\;\mathrm{lt}}}.100\%

           =\;\frac{378}{406,54}.100\%

            = 92,98%

  • Câu 33: Thông hiểu

    Hoá chất nào sau đây oxi hoá sắt tạo hợp chất sắt (II)

    Phương trình phản ứng minh họa

    Fe + HCl → FeCl2 + H2

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m (g) chất rắn. Tính m?

    Ta sử dụng phương pháp quy đổi

    Quy đổi hỗn hợp thành FeO và Fe2O3

    Gọi số mol của FeO, Fe2O3 lần lượt là x, y

    Ta có:

    72x + 160y = 7,68 gam (1)

    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Dựa vào phương trình phản ứng:

    nHCl = 2.nFeO + 6.nFe2O3 = 2x + 6y = 0,26 mol (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2)

    Ta được: x = 0,04; y = 0,03

    Ta có sơ đồ phản ứng

    Fe2O3, FeO → X: FeCl2, FeCl3 → Y: Fe(OH)2, Fe(OH)3 → Fe2O3

    Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

    2nFe2O3 + nFeO = 2.nFe2O3 sau phản ứng

    → 2.y + x = 2.nFe2O3 sau pứ

    → nFe2O3 sau pứ = 0,05 mol

    → m = mFe2O3 = 0,05.160 = 8 gam

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là

  • Câu 36: Vận dụng

    Có 6 chất rắn riêng biệt gồm CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch chứa chất nào sau đây để phân biệt 6 chất rắn trên?

    Thuốc thử cần dùng để phân biệt 6 chất rắn trên là dung dịch HCl loãng, đun nóng:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu xanh dương.

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu xanh nhạt.

    Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

    \Rightarrow Dung dịch màu vàng.

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    \RightarrowDung dịch màu vàng lục

    Ag2O + HCl → 2AgCl + H2O

    \Rightarrow Chất rắn nâu đen tan dần, xuất hiện kết tủa trắng

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    \Rightarrow Có khí không màu thoát ra, dung dịch có màu xanh nhạt.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Nhôm có thể phản ứng được với tất cả dung dịch các chất nào sau đây?

    Loại các đáp án có H2SO4 đặc nguội, Mg(NO3)2 và NaAlO2 đều không phản ứng với nhôm.

  • Câu 38: Nhận biết

    Để phân biệt dung dịch NaNO3 với Na2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    Trích mẫu thử của 2 dung dịch ra 2 ống nghiệm có đánh số, nhỏ dung dịch Ba(NO3)2 vào hai mẫu thử:

    + Xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4

    Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + NaNO3

    + Không có hiện tượng gì: NaNO3

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là

     Gọi số mol CuCl2 và FeCl2 lần lượt là x, y mol

    Zn + CuCl2 ightarrow ZnCl2 + Cu

     x  ightarrow   x        ightarrow    x  ightarrow   x

    Zn + FeCl2  ightarrow ZnCl2 + Fe

     y   ightarrow  y      ightarrow    y  ightarrow   y

    mchất rắn \downarrow = 0,5 \Rightarrow 65.(x + y) - (64x + 56y) = 0,5

    \Rightarrow x + 9x = 0,5                (1)

    Muối sau phản ứng là ZnCl2: 0,1 mol

    \Rightarrow x + y = 0,1                  (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,05 và y = 0,05 

    Tổng khối lượng muối trong X:

    mCuCl2 + mFeCl2 = 0,05.135 + 0,05.127 = 13,1 gam

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) và dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì các thể tích khí sinh ra lần lượt là V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện). Liên hệ giữa V1 và V2

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    a → a

    → V1 = VH2 = 22,4a lít.

    Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư:

    2Fe + 6H2SO4(đ,n) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    a →                                                     \frac{3}{2} a 

    V_{2}  = V_{SO_{2} } = \frac{3}{2}a .22,4 = 33,6a \: lít.

    V2 = 1.5V1

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi HK2 Hóa 12 Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 7 lượt xem
Sắp xếp theo