Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là
nCaCO3 = 0,12 mol
Phản ứng nhiệt phân:
CaCO3 CaO + CO2
mol: 0,12 → 0,12
⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)
Nhiệt phân hoàn toàn 12 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là
nCaCO3 = 0,12 mol
Phản ứng nhiệt phân:
CaCO3 CaO + CO2
mol: 0,12 → 0,12
⇒ mCaO = 0,12.56 = 6,72 (gam)
Tiến hành thí nghiệm cho mảnh nhôm vào dung dịch axit HCl. Nhỏ dung dịch NaOH vừa đủ vào dung dich thu được sau phản ứng, hiện tượng xảy ra là:
Cho lá nhôm vào dung dịch HCl có khí bay lên
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Dung dịch sau phản ứng thu được là AlCl3
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, có kết tủa keo trắng xuất hiện.
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl.
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây để có thể nhận biết được 3 dung dịch mất nhãn sau: H2SO4, BaCl2, K2SO4
Để nhận biết các dung dịch trên ta sử dụng quỳ tím:
Quỳ tím chuyển đỏ nhận biết được H2SO4
Quỳ tím không đổi màu là: BaCl2, K2SO4
Sử dụng H2SO4 nhận biết được ở trên nhận biết đươc BaCl2
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 - 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.
(2) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay.
(3) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.
(4) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn, …
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là (3); (4).
(1) sai vì trong gang hàm lượng C chiếm 2 – 5% nên các nguyên tố C, Si, Mn, S chiếm ít nhất 2%.
(2) sai vì thành phần của thép có chứa 18% W và 5% Cr nên rất cứng, ứng dụng để chế tạo máy cắt gọt, phay,… không dùng để chế tạo máy bay.
Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ 24%. Nồng độ % của dung dịch ban đầu là
Quá trình điện phân NaOH thực chất là quá trình điện phân H2O:
Ở catot: 2H2O + 2e → 2OH- + H2
Anot: 2H2O - 4e → 4H+ + O2
nelectron trao đổi = 100 mol
mdung dịch ban đầu =
Hoà tan 7,584 gam một muối kép của nhôm sunfat có dạng phèn nhôm hoặc phèn chua vào nước ấm được dung dịch A. Đổ từ từ 300 ml dung dịch NaOH 0,18M vào dung dịch trên thì thấy có 0,78 gam kết tủa và không có khí thoát ra. Kim loại hoá trị I trong muối trên là:
Gọi công thức của phèn chua hoặc phèn nhôm có dạng:
M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
nOH- = 0,054 mol
nAl(OH)3 = 0,01 mol
Áp dụng công thức:
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- nAl3+ = (0,054 + 0,01)/4 = 0,016 mol
nphèn = nAl2(SO4)3 = 0,008 mol
Mphèn = 7,584/0,008 = 948
M là Kali
Tổng hệ số là các số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
Phương trình phản ứng cân bằng
Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
Tổng hệ số tối giản là: 1 + 4 + 1 + 2 + 2 = 10.
Cho 100,0 ml dung dịch NaOH 4,0 M vào 100,0 ml dung dịch CrCl3 thì thu được 10,3 gam kết tủa. Vậy nồng độ mol của dung dịch CrCl3 là:
Gọi số mol của CrCl3 là x:
nNaOH = 0,4 mol; nCr(OH)3 = 0,1 mol
CrCl3 + 3NaOH Cr(OH)3 + 3NaCl
x 3x x
Cr(OH)3 + NaOH NaCrO2 + 2H2O
0,4 - 3x 0,4-3x
nCr(OH)3 dư = x - (0,4 - 3x) = 0,1 mol
x = 0,125 mol
CM(CrCl3) = 1,25M
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Cho K vào dung dịch MgCl2 thu được Mg sai vì
Ban đầu có khí thoát ra, tiếp theo có kết tủa trắng.
1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2) 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2↓
Criolit có công thức phân tử là Na3AlF6 (AlF3.3NaF) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm với lí do chính là
Lí do chính: Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (2050oC), vì vậy phải hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900oC. Việc làm này vừa tiết kiệm được năng lượng, vừa tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.
Hòa tan hoàn toàn 7,98 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:
Thêm NaOH 1 thời gian thì mới có kết tủa nên ta có H+ dư
Bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nH2 = 0,8 mol (1)
mhh = mMg + mAl = 7,98 gam (2)
nMg = 0,13; nAl = 0,18 mol
Tại thời điểm nkết tủa = 0,24 mol thì kết tủa đang tan dần
nkết tủa = nMg(OH)2 + [4nAl3+ - (nOH - nH+ - 2nMg(OH)2)]
0,24 = 0,13 + [4.0,18
(1,03
nH+
2.0,13)]
nH+ = 0,16 mol
Hòa tan 3 gam hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư tạo ra được 7,34 gam hỗn hợp hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Phần trăm Cu và Ag trong hợp kim lần lượt là:
Gọi số mol của Cu và Ag là a và b (mol):
Ta có:
mhh = 64a + 108b = 3 (1)
mmuối = mCu(NO3)2 + mAgNO3
= 188a + 170b = 7,34 (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 0,03; b = 0,01
%mFe = 100% - 64% = 36%
Hỗn hợp tecmit dùng để hàn kim loại gồm
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?
nNaOH = nOH = 0,25.V
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05
pH = 2 [H+] = 10-2 M = 0,01 mol
Ta có:
⇒ 0,01 - 0,25.V = 0,01.0,05 + 0,01 V à 0,26.V = 0,01 - 0,01.0,05
⇒ V = 0,0365 lít = 36,5 ml
Ứng dụng nào của nhôm và hợp kim của nhôm không đúng?
Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
Nhận định nào sau đây sai?
Sắt không tác dụng được với FeCl2
Phương trình phản ứng minh họa các phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cho m gam oxit sắt tác dụng với CO (t°). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là
nCO2 = nkết tủa = 0,04 mol = nCO pư
Áp dụng định luật BTKL:
moxit + mCO pư = mhh + mCO2
moxit = 5,76 + 44.0,04- 28.0,04 = 6,4 gam = m
nFe(oxit) = 0,08 mol
mO(oxit) = moxit - mFe(oxit) = 6,4 - 0,08.56 = 1,92 gam
nO(oxit) = 0,12 mol
nFe : nO = 0,08:0,12 = 2:3
Vậy oxit sắt là Fe2O3
Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là
nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 mol
Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 mol
mO(oxit) = 0,03. 16 = 0,48 gam
mhh kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 gam
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mhh kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 gam
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
3Cu + 2NO3− + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
NH4NO3 + NaOH → NH3 + NaNO3 + H2O
Vậy X là NH4NO3.
Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 sau một thời gian khối lượng lá đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì khối lượng là sắt ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu.
Phương trình phản ứng
CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4
Theo đề bài ta có:
nCu bám vào = 9,6 : 64 = 0,15 mol
Thep phương trình phản ứng ta có:
mbám vào - mFe tan ra = mFe tăng
=> 9,6 -0,15.56 = 1,2 gam
Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p64s1; 1s22s22p63s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
1s22s22p63s2: Z = 12 (Mg)
1s22s22p63s23p64s1: Z = 19 (K)
1s22s22p63s1: Z = 11 (Na)
Vậy thứ tự sắp xếp tính kim loại tăng dần là: K (Y) > Na (Z) > Mg (X).
Cuốn một sợi dây thép xung quanh một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là
Các kim loại nào sau đây luôn được bảo vệ trong môi trường không khí, nước nhờ lớp màng oxit?
Ở nhiệt độ thường trong không khí, kim loại nhôm và crom tạo ra lớp màng oxit mỏng, có cấu tạo mịn, đặc chắc và bền vững bảo vệ.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe(chất rắn) = nFe bđ + 2nFe(Fe2O3 bđ) = 0,2 + 0,1.2 = 0,4 mol
nFe2O3 sau = 0,2 mol
m = 0,2.160 = 32 gam
Cho hỗn hợp bột Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là
Al, Cr vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được 2 kim loại là Cu và Ag
Al phản ứng với Cu(NO3)2 và AgNO3 trước. Thu được 3 kim loại do đó Cr dư
Sau phản ứng ba kim loại là Cr, Cu, Ag
Dãy gồm các kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?
Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại Sn (thiếc)
Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là
Khi kim loại hoặc hỗn hợp kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng ta có số lượng gốc SO42- tạo muối với kim loại tương ứng với các sản phẩm khử như sau:
Từ đó ra có:
Bảo toàn e: 3x + y = 0,062.3 + 0,47.2 = 0,28 (1)
Số mol NO3- và SO42- tạo muối với kim loại lần lượt là 0,186 và 0,047
mFe + mAg = mmuối - mNO3-
mSO42- = 6,12
56x + 108y = 6,12 (2)
Từ (1) và (2) ta có x = 0,09 và y = 0,01
Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam bột Al với 16 gam bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là
nAl = 0,4 mol; nFe2O3 = 0,1 mol
PTHH:
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
0,2 ← 0,1 → 0,1
Vì hiệu suất là 80% nên ta có:
mAl2O3 = 0,1.102.80% = 8,16 gam
Nhiệt phân m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat có công thức hóa học tổng quát là ACO3, BCO3. Sau một thời gian thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 7,5 gam kết tủa, phần dung dịch đem cô cạn thu được 16,25 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:
Gọi công thức trung bình của hai muối là MCO3
nCO2 = 0,075 mol
MCO3 → MO + CO2 (1)
Theo phương trình hóa học (1)
Ta có nCO2 = nMCO3 = 0,075 mol
Hỗn hợp rắn Y gồm: MCO3 dư và MO
Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư
MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O
MO + 2HCl → MCl2 + H2O
Khí thoát ra hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O
nCaCO3= 7,5/100 = 0,075 mol
→ nMCO3 dư = 0,075 mol
nMCO3 ban đầu = 0,075 + 0,075 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố kim loại M có:
nMCO3 = nMCl2= 0,15 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mMCO3 = mMCl2 - 0,15.(71 - 60) = 16,25 - 1,65 = 14,6 (gam)
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là
Sử dụng Zn vì Zn phản ứng được với CuSO4, dung dịch thu được chỉ gồm ZnSO4
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol H2. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
0,15 0,075
0,075
0,15
mZ = 160.(0,15 - 0,075) + 56.0,15 = 20,4 gam
Điện phân 200 ml một dung dịch có hòa tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804 A, đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng 3,44 gam. Nồng độ mol của mỗi muối Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu là:
Gọi số mol Cu(NO3)2 và AgNO3 lần lượt là x, y:
mtăng = 64x + 108y = 3,44 (2)
Giải (1) và (2) ta có: x = 0,02; y = 0,02
CM Cu(NO3)2 = 0,02/0,2 = 0,1M
CM AgNO3 = 0,02/0,2 = 0,1M
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là Al, Mg, Fe, Zn.
Loại các đáp án có Ag, Cu, Au, Pt không phản ứng với H2SO4 loãng.
Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Thép là hợp kim của sắt chứa
Thép là hợp kim của sắt chứa hàm lượng cacbon < 2%.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3.
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl.
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
Các thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (f), (g)
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở lại trong suốt:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(b) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan ngay lập tức do NaOH dư:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Ta không quan sát thấy kết tủa. Sau đó khi AlCl3 dư thì bắt đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo:
AlCl3 + 6H2O + 3NaAlO2 → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, kết tủa không tan:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
(d) Cho từ từ AlCl3 đến dư vào dung dịch NH3, xuất hiện kết tủa trắng keo Al(OH)3, sau đó lượng kết tủa tăng dần.
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của Al(OH)3, sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra:
NaAlO2 + HCl → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl, ban đầu lượng axit rất dư so với NaAlO2 nên kết tủa tạo đến đâu bị hòa tan đến đó, không thấy được kết tủa bằng mắt thường. Khi lượng NaAlO2 tăng lên, HCl giảm thì HCl không còn dư so với NaAlO2 nữa và thấy được kết tủa:
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện kết tủa keo trắng:
Al2(SO4)3 + 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3 + 3Na2SO4
Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe3O4 bằng H2 dư, thu được hỗn hợp chất rắn. Hoà tan hoàn toàn chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa, lọc tách kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 là:
Gọi số mol của MgO, Fe3O4 lần lượt là x, y. Ta có sơ đồ sau:
Bảo toàn các nguyên tố Mg và Fe ta có:
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ