Phát biểu nào sau đây đúng?
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là
Gọi CTPT cuả amino axit là CmH2m-1O4N, amin là CnH2n+3N
Đốt cháy hoàn toàn X:
nCO2 = n + m = 6 nH2O = x = n + m +1 = 7
nN2 = y = 1/2 + 1/2 = 1 mol
Cho 0,04 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 7,34 gam muối khan. Mặt khác 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 80 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
nHCl = 0,04 mol; nNaOH = 0,08 mol
(H2N)nR(COOH)m + nHCl (ClH3N)nR(COOH)m
0,04 0,04n
0,04
0,04n = 0,1.0,4 n = 1
(H2N)nR(COOH)m + mNaOH (H2N)nR(COONa)m + mH2O
0,04 0,04m
0,04m = 0,08 m = 2
R + 16 + 45.2 = 147
R = 41 (C3H5)
Vậy X là H2NC3H5(COOH)2
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:
Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, lượng muối thu được là
nC2H5NH2 = 0,2 mol.
C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl.
0,2 → 0,2
mmuối = 0,2. 81,5 = 16,3 gam.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào giữ nguyên mạch polime?
Phản ứng khâu mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng phân cắt mạch
Phản ứng giữ nguyên mạch, chỉ thay thành -OH
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit, trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:
- Thủy phân hoàn toàn X thu được thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val nên X là pentapeptit.
- Không thủy phân hoàn toàn X thu được peptit trong đó có Gly-Ala-Val nhưng không thu được peptit Gly-Gly nên công thức của X có thể thỏa mãn là:
Gly - Ala - Val - Gly - Ala
Gly - Ala - Val - Ala - Gly
Ala - Gly - Ala - Val - Gly
Gly - Ala - Gly - Ala – Val.
C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
Các đồng phân thoả mãn là: HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH.
Nhận định nào sau đây không đúng
Tơ visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo) vì xuất xứ từ sợi xenlulozo
Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?
Công thức phân tử của đimetylamin là:
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
- Anilin là amin nhưng không làm đổi màu quỳ tím.
- Các aminoaxit có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH thì mới không làm đổi màu quỳ tím.
- Đipeptit không tham gia phản ứng màu biure.
Cho sơ đồ phản ứng:
Chất E trong sơ đồ phản ứng trên là:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
nCH2=CH-CH=CH2 (CH2-CH=CH-CH2)n
Để khử nitrobenzen thành anilin, ta có thể dùng chất nào trong các chất sau đây?
Chất nào sau đây là tripeptit?
Để tác dụng hết 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
Chỉ số axit là số m(g) KOH cần để trung hòa hết lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.
Như vậy với 1 gam chất béo cần 1,25.10-4 mol KOH để trung hòa
Trong 100 gam chất béo cần:
nKOH ban đầu = 0,32 mol
nKOH xà phòng triglixerit = 0,32 - 0,0125 = 0,3075 mol
Giả sử triglixerit và axit béo tự do có dạng (RCOO)3C3H5 và RCOOH
(RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3
0,3075 → 0,3075 → 0,1025
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
0,0125 → 0,0125
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = maxit béo + mKOH – mH2O – mglixerol
= 100 + 17,92 - 0,0125.18 - 0,1025.92 = 108,265 gam
Khi clo hóa PVC thu được tơ clorin chứa 66,18% clo. Số mắt xích trung bình tác dụng với 1 phân tử clo là
PVC hay Poli (vinyl clorua) là (C2H3Cl)n
1 mắt xích PVC: C2H3Cl
Gọi k là số mắt xích C2H3Cl tác dụng với 1 phân tử clo.
kC2H3Cl + Cl2 → C2kH3k–1Clk+1 + HCl.
Tơ clorin chứa 68,18% clo nên:
k
2
Vậy trung bình một phân tử clo có thể tác dụng với 2 mắt xích PVC
Câu khẳng định nào sau đây đúng?
Saccarozơ và mantozơ có cùng công thức phân tử là C12H22O11 nên là đồng phân của nhau.
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
Xà phòng hóa tristearin là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
→ Sản phẩm thu được là C17H35COONa và glixerol
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Axit α-aminopropionic: H2NCH(CH3)COOH.
Axit α,ɛ-điaminocaproic: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
Axit α-aminoglutaric: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Có số nhóm COOH > NH2 → làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Axit aminoaxetic: H2NCH2COOH.
Đốt cháy hai amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức của hai amin là
Gọi công thức chung của hai amin là
Sơ đồ phản ứng:
Ta có:
Vậy công thức phân tử của 2 amin là CH5N và C2H7N.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3-CH2-NH-CH3?
Tên amin bậc II: Tên gốc hiđrocacbon + amin
Có 2 gốc hiđrocacbon là metyl và etyl thì đọc etyl trước
=> Tên gọi: Etylmetylamin
Cho m gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 14,55 gam muối. Giá trị của m là:
nmuối = 14,55/97 = 0,15 mol
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
nH2NCH2COOH = nmuối
→ mH2NCH2COOH = 0,15.75 = 11,25 gam.
Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axid X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl và 1 nhóm amin). Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là:
Mx = 14 : 18,667% = 75 (Gly)
→ M là: Gly-Gly-Gly (M = 189), đipeptit là : Gly-Gly (M = 132)
nM:nQ = 1:1 nên gọi nM = nQ = x ta có:
3x + 4x = 0,135
⇒ x = 0,135/7 mol
⇒ m = 189x + 246x = 8,389 gam.
.
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 55,8g. Công thức phân tử của X là :
Gọi công thức tổng quát của este mạch hở, no, đơn chức là CnH2nO2
CnH2nO + O2 → nCO2 + nH2O
Khi đốt cháy tạo nCO2 = nH2O (1)
Và mCO2 + mH2O = 55,8 gam <=> 44.nCO2 + 18.nH2O = 55,8 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
=> nCO2 = nH2O = 0,9 mol
=> Số C = 0,9 : 0,3 = 3
=> Công thức phân tử của X là: C3H6O2
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.
Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
nAla = 42,72/89 = 0,48 mol;
nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol
n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17/302 = 0,335 mol;
n Ala-Ala = a mol
Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:
4.0,335 = 1. 0,48 + 2.a + 3. 0,12
⇒ a = 0,25 mol
⇒ m = 160. 0,25 = 40 gam.
Cao su buna được tạo thành từ buta-1,3-đien bằng phản ứng
Trùng hợp Buta-1,3-đien được cao su buna.
nCH2=CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n.
Mệnh đề nào không chính xác?
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là?
- CnH2nO2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.
- CnH2n+2O2 không thể là este vì:
- CnH2n-2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở.
- CnH2nO không thể là este vì có độ bất bão hòa
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:
Các chất tác dụng với HCl là: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
H2NCH2COOH + HCl ClH3NCH2COOH
CH3CH2CH2NH2 + HCl CH3CH2CH2NH3Cl
Phản ứng không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ là: Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua:
- Oxi hóa glucozơ:
+ Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3+ H2O
+ Phản ứng với Cu(OH)2:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
- Khử glucozơ:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
Amino axit X có công thức dạng NH2CxHyCOOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
Đốt m gam X: nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,055 mol
nH2O > nCO2
X là amino axit no, có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH.
Gọi công thức của X có dạng: CnH2n+1O2N
CnH2n+1O2N + O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O
0,05 0,055
0,055n = 0,05.(n+0,5)
n = 5 (C5H11O2N)
- Xét phản ứng cho 29,25 gam X phản ứng với H2SO4 thu được Y, sau đó cho Y tác dụng với hỗn hợp NaOH và KOH vừa đủ:
nX = 29,25 : 117 = 0,25 mol
Để đơn giản ta coi như cho hỗn hợp X và H2SO4 phản ứng với hỗn hợp NaOH và KOH:
Ta có: nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + nX
0,2 + 0,25 = 2nH2SO4 + 0,25
nH2SO4 = 0,1 mol
nH2O = nNaOH + nKOH = 0,2 + 0,25 = 0,45 mol
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); và có 2 oxi
=> Công thức tổng quát:
CnH2n + 2 – 2kO2 <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2).
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4.
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4).
Cho các phản ứng sau:
(a) X + O2 Y
(b) Z + H2O G
(c) Z + Y T
(d) T + H2O Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?
Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR
G có 2 C ⇒ G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH ⇒ T là HCOOCH=CH2
⇒ Z là C2H2 ⇒ Hoàn toàn phù hợp với (c), X là HCHO thỏa mãn
⇒ %m O(T) = 44,44%
Cho các chất sau: axit fomic, metyl fomat, axit axetic, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, anđehit axetic. Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra Ag là:
Số chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra Ag là: Axit fomic, metylfomat, glucozơ, anđehit axetic.
Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
Điền cụm từ thích hợp vào khoảng trống trong câu sau đây:
Saccarozơ và mantozơ có thành phần phân tử giống nhau, nhưng cấu tạo phân tử khác nhau nên là … của nhau.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: