Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 α-amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y cần dùng số mol O2 là
Giả sử amino axit thu được là H2NRCOOH
X + 2HCl + H2O → 2ClH3NRCOOH
Đặt nH2O = x mol ⇒ nHCl = 2x mol
BTKL: mX + mHCl + mH2O = mClH3NRCOOH
⇒ 19,8 + 2x.36,5 + x.18 = 33,45 ⇒ x = 0,15 mol
⇒ nR = 0,15.2 = 0,3 mol
⇒ MClH3NRCOOH = 111,5⇒ R = 14 ⇒ R là -CH2-
⇒ A là C2H5O2N
Y + 3H2O → 4C3H7O2N
→ Y có dạng [(C2H5O2N)4-3H2O] hay C8H14O5N4
C8H14O5N4 + 9O2 → 8CO2 + 7H2O + 2N2
nY = 0,1 mol → nO2 = 1,35 mol
Số nguyên tử oxi trong phân tử tyroxyl là
CTCT tyrosin : p-HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH.
Nhận xét nào về tính chất vật lí của kim loại dưới đây là không đúng?
Tính dẻo: Al< Ag <Au
Cho các tính chất sau:
(1) Là chất rắn tinh thể không màu, vị hơi ngọt.
(2) Nhiệt độ nóng chảy cao.
(3) Nhiệt độ nóng chảy thấp.
(4) Luôn luôn có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
(5) Luôn luôn có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.
(6) Có khả năng tham gia phản ứng este hóa.
(7) Là hợp chất lưỡng tính.
Có bao nhiêu tính chất của amino axit?
- Tính chất vật lí: Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vi hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao (khoảng từ 220 đến 300oC).
- Tính chất hóa học:
Vậy các tính chất của amino axit là: (1); (2); (5); (6); (7)
Cho m gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 14,55 gam muối. Giá trị của m là:
nmuối = 14,55/97 = 0,15 mol
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
nH2NCH2COOH = nmuối
→ mH2NCH2COOH = 0,15.75 = 11,25 gam.
Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là:
2CnH2n+3N + H2SO4 → (CnH2n+4)2SO4
2x mol x mol x mol
Ta có: mH2SO4 = mmuối – mamin = m gam
⇒ 98x = m ⇒ x = m/98 ⇒ M = m : 2m/98 = 49
⇒ n = 2,5
⇒ 2 amin là: C2H7N và C3H9N.
Để khử nitrobenzen thành anilin, ta có thể dùng chất nào trong các chất sau đây?
Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là
Cho các phát biểu sau:
(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.
(b) Đipeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure.
(c) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit.
(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Vì là các polisaccarit và đisaccarit
=> Cả 4 chất đều có phản ứng thủy phân
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc vì glucozơ có nhóm CH=O trong phân tử còn fructozơ trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ nên có phản ứng.
Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức no, đồng phân. Khi trộn 0,2 mol hỗn hợp X với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 1,2 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là:
Vì hỗn hợp X gồm 2este đơn chức no, mạch hở nên ta gọi Công thức tổng quát của hỗn hợp A là CnH2nO2
Phương trình phản ứng đốt cháy:
CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O
Ta có: nCO2 = nH2O = 1,2 : 2 = 0,6 mol
→ Số C = 0,6 : 0,2 = 3; số H = 0,6 . 2 : 0,2 = 6
→ Công thức của 2 este là C3H6O2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng oxi hóa nhóm CH=O của glucozơ.
C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + H2O
Cho dãy biến hóa sau: Xenlulozơ → X → Y → Z → cao su buna. X, Y, Z lần lượt là những chất nào dưới đây?
Dãy biến hóa:
Xenlulozo C12H22O11 (glucozo)
C2H5OH
CH2=CH-CH=CH2
cao su buna
(1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(2) C6H12O6 2C2H5OH + CO2
(3) 2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O
(4) nCH2=CH-CH=CH2 -(-CH2-CH=CH-CH2-)n
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với:
Phương trình phản ứng của anilin và phenol với Br2:
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓trắng + 3HBr.
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓trắng + 3HBr.
Khẳng định nào dưới đây là đúng nhất?
Chất hữu cơ X có tỉ lệ khối lượng C, H, O, N là 9 : 1,75 : 8 : 3,5 tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều theo tỷ lệ mol 1:1. X làm mất màu dung dịch brom. Vậy công thức của X là:
Gọi CTPT của X là: CxHyOzNt
Công thức phân tử của X là C3H7O2N
X tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1: và X làm mất màu dung dịch nước brom
Công thức X là CH2=CH-COONH4
Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:
Chất nào sau đây không có tính khử là :
Chất không có tính khử là Saccarozơ.
Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của ba muối là
Độ bất bão hòa:
Tổng C trong mạch C của 3 axit là 10 - 3 = 7
Như vậy, sẽ có 1 axit có 1C, 1 axit có 3C và 1 axit có 3C kèm theo nối đôi trong mạch C
Công thức 3 muối sẽ là: HCOONa, CH3CH2COONa, CH2=CHCOONa
Cho một đipeptit X có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit X (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:
Các đồng phân của X chỉ chứa α-amino axit nên:
NH2–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)COOH ( ala – Ala )
NH2–CH2–CO–NH–CH(C2H5 )COOH
NH2–CH2–CO–NH–C(CH3)2–COOH
NH2–CH(C2H5 )–CO–NH–CH2COOH
NH2 – C(CH3)2–CO–NH–CH2COOH.
Cho các phản ứng sau:
(a) X + O2 Y
(b) Z + H2O G
(c) Z + Y T
(d) T + H2O Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa; G có 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong T là?
Dựa vào (d) ta có thể suy đoán T là este có dạng HCOOCH=CHR
G có 2 C ⇒ G chỉ có thể là CH3CHO và Y là HCOOH ⇒ T là HCOOCH=CH2
⇒ Z là C2H2 ⇒ Hoàn toàn phù hợp với (c), X là HCHO thỏa mãn
⇒ %m O(T) = 44,44%
Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Gly−Ala + H2O + 2HCl → ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH
nGly−Ala = 0,1 mol nH2O = 0,1 mol, nHCl = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mGly – Ala + mHCl + mH2O
= 14,6 + 18.0,1 + 0,2.36,5 = 23,7 gam
Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
Triolein: (C17H33COO)3C3H5
tristearin:(C17H35COO)3C3H5
tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
stearic: C17H35COOH
Thủy phân hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat trong dung dich NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được
Cho các loại polime sau: tơ capron, tơ xenlulozo triaxetat, tơ nilon-6,6, tơ visco, tơ enang, tơ colirin. Số polime thuộc poliamit là
Polime thuộc poliamit là: tơ nilon-6 (tơ capron); tơ nilon-6,6; tơ nilon-7 (tơ enang).
Hexapeptit có tên gọi Ala-Gly-Ala-Ala-Gly-Val có khối lượng phân tử là
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ?
Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N
+ R đẩy e → làm tăng mật độ electron trên N → tăng tính bazơ.
+ R hút e → làm giảm tính bazơ.
Khả năng đẩy e của gốc C6H5-< H < -CH3 nên tính bazơ của các chất tương ứng sẽ là: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2.
Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử etilen?
số phân tử etilen = 10.6,023.1023 = 6,023.1024
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
CTCT của phenylamin hay còn gọi là anilin:
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?
Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,.... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là
Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là:
α-amino axit là amino axit mà có nhóm amino gắn ở cacbon có vị trí thứ mấy?
Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo?
Gọi n là số mắt xích PVC và x là số phân tử Clo
(C2H3Cl)n + xCl2 → C2nH(3n-x)Cl(n+x) + xHCl
Ta có:
n = 2,16x
Vậy với x = 1 ⇒ n = 2,16 ≈ 2
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là
Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).
Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.
Các chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là: (1), (3), (5)
Đipeptit X có công thức H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:
Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên).
Vậy tên của X là Glyxylalanin.
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit
Vậy đáp án đúng là: CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi: