Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) được tạo ra từ 3 amino axit: glyxin, alanin và valin?
Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) được tạo ra từ 3 amino axit: glyxin, alanin và valin?
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
Y có công thức cấu tạo là: CH3COONa
=> Công thức cấu tạo của X: CH3COOC2H5.
Cho các hóa chất:
a) Hexametylenđiamin
b) Etylen glicol
c) Hexaetylđiamin
d) Axit malonic
e) Axit ađipic
f) Axit terephtalic
Hóa chất thích hợp để điều chế tơ lapsan là:
Để điều chế tơ lapsan cần:
(b) Etylen glicol và (f) Axit terephtalic:
nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH -[-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-]-n + 2nH2O
Polime được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ tối thiểu bao nhiêu phân tử etilen?
số phân tử etilen = 10.6,023.1023 = 6,023.1024
Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
nAg = 2,26/108 = 0,02 mol
Sơ đồ phản ứng
Glucozơ → 2Ag
nGlucozơ = nAg/2 = 0,02/2 = 0,01 mol
CM = 0,01/0,05 = 0,2M
Một hợp chất hữu cơ X có Công thức phân tử C3H7O2N. X phản ứng với dung dịch Br2, X tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo:
CH2=CHCOONH4 + Br2 CH2BrCHBrCOONH4
CH2=CH-COONH4 + HCl CH2=CH-COOH + NH4Cl
CH2=CH-COONH4 + NaOH CH2=CH-COONa + NH3 + H2O
Phản ứng giữa anilin và dung dịch brom chứng tỏ
- Benzen không có phản ứng với dung dịch brom.
- Anilin có phản ứng với dung dịch brom.
Do ảnh hưởng của nhóm NH2 ba nguyên tử H ở vị trí ortho và para so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin dễ bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.
Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 là
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Glucozơ có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.
Protein có trong lòng trắng trứng là:
- Keratin là protein có trong tóc.
- Firobin là protein có trong tơ tằm.
- Anbumin là protein có trong trắng trứng.
- Hemoglobin là protein có trong máu.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Trong phân tử lysin có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên làm quỳ chuyển xanh
Đốt cháy 1V hidrocacbon Y cần 6V khí oxi và tạo ra 4V khí CO2. Từ hidrocacbon Y trên tạo ra được bao nhiêu polime trùng hợp?
Gọi CTPT của A là CxHy
CxHy + (x+y/4)O2 xCO2 + (y/2)H2O
Theo bài ra 1mol A cần 6 mol O2 và sinh ra 4 mol CO2 nên
x = 4; (x+y/4) = 6 ⇒ y = 8
CTPT là C4H8
C4H8 có 3 đồng phân nên tạo được 3 polime.
Cho các chất sau:
(1) ClH3NCH2
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2
(3) (HOOCCH2NH3)2SO4.
(5) CH3COOC6H5.
Số chất trong dãy khi tác dụng với NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa 2 muối là bao nhiêu:
(1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O → 2 muối.
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O → 2 muối.
(3) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O → 2 muối.
(4) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
→ 2 muối
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Từ glyxin và alanin có thể tạo ra các đipeptit là: Gly–Gly, Gly–Ala, Ala–Gly và Ala–Ala.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:
Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang màu xanh |
Y | AgNO3/NH3/to | Tạo kết tủa Ag |
Z | Nước brom | Tạo kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợp là:
Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện thích hợi là: Tinh bột, C2H4, C2H2
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C2H4 + H2O C2H5OH
Cho sơ đồ phản ứng:
Chất E trong sơ đồ phản ứng trên là:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
nCH2=CH-CH=CH2 (CH2-CH=CH-CH2)n
Chọn mệnh đề đúng khi nói về liên kết peptit.
Nhựa phenol fomanđehit được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với:
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit T thì thu được 1 mol glyxin, 3 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn T thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly và tripeptit Ala-Ala-Val. Amino axit đầu N và amino axit đầu C ở pentapeptit T lần lượt là:
Ta có:
Thủy phân không hoàn toàn T thu được Gly-Ala, Ala-Gly và Ala-Ala-Val nên T là: Ala-Gly-Ala- Ala-Val.
→ Amino axit đầu N là Ala và amino axit đầu C là Val.
Để trung hòa 15 gam chất béo có chỉ số axit là 7 thì cần m gam NaOH. Giá trị của m là:
Chỉ số axit là số mg KOH cần dùng để trung hòa hết lượng axit tự do trong 1 gam chất béo.
15 gam chất béo chứa:
mKOH = 15.7 = 105 mg
nKOH = 1,875.10-3 mol
mNaOH = 1,875.10-3.40 = 0,075 gam
Este metyl acrilat có công thức là
CH3COOCH3 là metyl axetat.
CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat.
CH2=CHCOOCH3 là metyl acrylat.
HCOOCH3 là metyl fomat
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% khối lượng N. X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Gọi CTPT của X là: CxHyNz
Vì X + HCl theo tỉ lệ 1: 1 z = 1
CTPT: CxHyN
12x + y = 45.
x = 3, y = 9.
CTPT: C3H9N
12x + y = 45.
Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:
Polime có công thức: -(-CH2-CH(CH3)-)-n là sản phẩm của quá trình trùng hợp monome nào sau đây?
Từ CTCT của mắt xích pilime là –(–CH2–CH(CH3)–)n–
⇒ Monome tạo nên polime có CTCT là CH2=CH–CH3 (propilen)
Ứng dụng nào sau đây không phải của saccarozơ?
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Cacbonhiđrat được chia thành 3 nhóm chính:
Monosaccarit: glucozơ và fructozơ (C6H12O6)
Đisaccarit: saccarozơ và mantozo C12H22O11.
Polisaccarit: tinh bột và xenlulozo (C6H10O5)n
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:
Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polime được gọi là:
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
CTCT của phenylamin hay còn gọi là anilin:
Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là
Giả sử X có CTTQ:
H-(HNCH(R)CO)n-OH : x mol
Quy đổi X gồm:
CO-NH: nx mol; CH2: y mol; H2O: x mol
Ta có:
nCO2 = nx + y = b (bảo toàn C)
nH2O = 0,5nx + x + y = c (bảo toàn H)
Theo giả thiết: b - c = 3,5x
⇒ nx + y – (0,5nx + x + y) = 3,5x
⇒ n = 9
⇒ Số liên kết peptit = số mắt xích peptit – 1 = n – 1 = 8.
Hòa tan 9,14 hợp kim Cu, Mg và Al bằng dung dịch HCl dư thu được khí X và 2,54 gam chất rắn Y. Trong hợp kim, khối lượng Al gấp 4,5 lần khối lượng Mg. Thể tích khí X (đktc) là
mrắn Y = mCu = 2,54 gam
mMg + mAl = 9,14 – 2,54 = 6,6 gam (1)
Lại có mAl = 4,5.mMg (2)
Từ (1) và (2)
mAl = 5,4 gam; mMg = 1,2 gam
nAl = 0,2 mol; nMg = 0,05 mol
Bảo toàn eletron:
3.nAl + 2.nMg = 2.nH2
3.0,2 + 2.0,05 = 2.nH2
nH2 = 0,35 mol
VX = 0,35.22,4 = 7,84 lít
Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:
Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:
X là Gly-Ala-Ala có MX = 75 + 89.2 – 2.18 = 217
Gly-Ala-Ala + 3NaOH → hh muối + H2O
0,1 → 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mchất rắn = mX + mNaOH ban đầu – mH2O
= 0,1.217 + 0,4.40 – 0,1.18 = 35,9 gam
Lấy 8,76 gam một đipeptit X tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
Đipeptit tạo bởi glyxin (H2NCH2COOH) và alanin (H2NCH(CH3)COOH) có thể là Gly-Ala hoặc Ala-Gly. Chúng đều có khối lượng phân tử M = 75 + 89 – 18 = 146.
Sơ đồ phản ứng:
đipeptit + H2O + 2HCl → muối
Vdd HCl = 0,12/1 = 0,12 lít
Nhận định nào sau đây là sai?
Chất béo ở điều kiện thường, có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)
Trung hoà dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2m gam muối sunfat. Công thức của hai amin là:
2CnH2n+3N + H2SO4 → (CnH2n+4)2SO4
2x mol x mol x mol
Ta có: mH2SO4 = mmuối – mamin = m gam
⇒ 98x = m ⇒ x = m/98 ⇒ M = m : 2m/98 = 49
⇒ n = 2,5
⇒ 2 amin là: C2H7N và C3H9N.
Amino axit X có phân tử khối bằng 147, tên của X là:
Axit glutamic: HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
→ Maxit glutamic : 147.
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no 2 chức và axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit benzoic là
Gốc axit benzoic có k = 5
Chất este tạo bởi ancol no 2 chức sẽ kết hợp với 2 gốc axit nên sẽ tạo ra este có k = 5.2 = 10
Este 2 chức nên sẽ có 4 O
Este tạo ra dạng: CnH2n+2−2kO4
Thay k = 10 vào suy ra công thức của este là CnH2n−18O4