Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường là: Cl2, H2, N2, O2
S ở thể rắn
Br2 ở thể lỏng
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường là: Cl2, H2, N2, O2
S ở thể rắn
Br2 ở thể lỏng
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính giá trị V?
FeO, Fe2O3, Fe3O4 +HCl → FeCl2, FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 → Fe2O3
mFe2O3 = 3 : 160 = 0,01875 gam
Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe, O.
nFe = 2nFe2O3 = 2.0,01875 = 0,0375 mol
→ nO = (2,8 − 0,0375.56):16 = 0,04375 mol
Bảo toàn nguyên tố O
→ nH2O = nO = 0,04375 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nHCl = 2nH2O = 2.0,04375 = 0,0875 mol
→ V = 0,0875.22,4 = 87,5 ml.
Trong các chất sau: Cu; H2; N2; KOH; BaO; O2, khí clo tác dụng được với
Khí clo tác dụng được với Cu; H2; KOH
Phương trình phản ứng minh họa
Cu + Cl2 CuCl2
H2 + Cl2 2HCl
Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O
Một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm được làm bằng kim loại. Sau một thời gian thấy có hiện tượng bị gỉ. Hóa chất nào dưới đây có thể làm gỉ kim loại.
Hóa chất có khả năng gây ra ăn mòn kim loại là axit HCl vì HCl có khả năng phản ứng với kim loại.
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng
(1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim.
(2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém.
(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi.
(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn.
(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim ⇒ đúng
(2) Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt kém ⇒ sai
(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi ⇒ đúng
(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn ⇒ đúng
(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy ⇒ đúng
Quặng hematit chứa:
Thành phần chính của quặng hemantit là Fe2O3.
Quặng manhetit: Fe3O4
Quặng pirit sắt: FeS2
Có thể dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt được 3 chất bột: CaO, CaCO3 và BaSO4
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng HCl để nhận biết 3 chất bột trên.
Chất bột chỉ tan trong HCl là CaO
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Chất bột tan trong HCl đồng thời có khí thoát ra là CaCO3.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất bột không tan trong HCl là BaSO4.
Cho 20ml dung dịch AgNO3 1M vào lượng dư dung dịch KCl. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng kết tủa tạo thành là
Ta có: nAgNO3 = 0, 0 2 . 1 = 0, 0 2 mol
Phương trình phản ứng:
AgNO3 + KCl → KNO3 +AgCl ↓
0,02 → 0,02 (mol)
Khối lượng kết tủa tạo thành:
mAgCl = 0,02 . (108 + 35,5) = 2,87 (gam)
Hỗn X gồm bột Mg và Zn có tỉ lệ số mol là 2:1. Khi đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong một lượng vừa đủ khí clo thu được được 6,52 gam muối clorua. Giá trị của m là:
Gọi số mol của Zn là x ⇒ Mg là 2x (Mg và Zn có tỉ lệ số mol là 2:1)
Phương trình phản ứng hóa học
Mg + Cl2 MgCl2
2x → 2x
Zn + Cl2 ZnCl2
x → x
Theo phương trình phản ứng ta có:
mmuối = 2x.95 + 136x = 6,52
⇒ x = 0,02
m = 2.0,02.24 + 0,02.65 = 2,26 gam.
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là:
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là: Al
Có các chất rắn màu trắng, đựng trong lọ riêng biệt không nhãn: CaCO3, NaCl, NaOH. Nếu dùng quỳ tím và nước thì có thể nhận ra:
Cho nước vào các mẫu chất rắn, mẫu không tan trong nước là CaCO3, 2 mẫu tan trong nước là NaCl và NaOH
Dùng quỳ tím để nhận biết 2 dung dịch của 2 mẫu tan, dung dịch không làm đổi màu quỳ là NaCl, dung dịch làm đổi màu quỳ là NaOH
Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ hoạt động hóa học
Dựa vào thứ tự hoạt động của kim loại ta có:
thứ tự tăng dần mức độ hoạt động hóa học đúng là: Na, Al, Zn, Cu
Thành phần chính của quặng hemantit là:
Thành phần chính của quặng hemantit là: Fe2O3
Fe3O4 là thành phần chính của quặng manhetit.
Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?
nNaOH= 0,35 mol
nAlCl3= 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
⇒ NaOH dư 0,05 mol. Tạo 0,1 mol Al(OH)3
Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2+ 2H2O
⇒ nAl(OH)3 tan = 0,05 mol
⇒ nAl(OH)3 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol
⇒ mAl(OH)3 dư = 3,9 gam
Nguyên tắc sản xuất thép là:
Nguyên tắc: sản xuất thép là oxi hóa một số kim loại, phi kim để loại ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố cacbon, silic, mangan,...
Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách.
Trong công nghiệp người ta điều chế clo bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn
Phương trình phản ứng minh họa
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo tính phi kim tăng dần là:
Ta có Si; P; S; Cl thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần.
Vậy dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim là: Si; P; S; Cl.
Phi kim có mức độ hoạt động hóa học yếu nhất là:
Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì thứ tự của các phi kim này là:
F > Cl > O > Si.
Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3)3, ZnCl2 là:
Dung dịch tác dụng được với các dung dịch Fe(NO3)2, ZnCl2 là dung dịch KOH vì tạo kết tủa
Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KNO3
ZnCl2 + 2KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl
Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Không đun bếp than trong phòng kín vì khi than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín.
Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là:
Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là sự ăn mòn hóa học.
Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách nào sau đây?
Đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc với chất oxi hóa mạnh như MnO2 (hoặc KMnO4).
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Kim loại Al tác dụng được với dung dịch:
Phương trình phản ứng
2Al + 3Cu(NO3)2 → 3Cu + 2Al(NO3)3
Điều kiện để muối phản ứng với muối là:
Điều kiện để phản ứng xảy ra: Cả hai muối tham gia phản ứng phải tan. Ít nhất một trong 2 muối mới tạo thành phải kết tủa.
1 mol kali (nhiệt độ áp suất trong phòng thí nghiệm), khối lượng riêng 0,86 gam/cm3, có thể tích tương ứng là:
1 mol K có khối lượng 39 gam
Áp dụng công thức:
Hàng năm trên thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn khí clo. Nếu dùng NaCl để điều chế clo thì khối lượng NaCl cần dùng là (hiệu suất 100%)
Phương trình phản ứng
2NaCl + 2H2O → Cl2 + H2 + 2NaOH
2.58,5 71 gam
m 45 triệu tấn
Theo phương trình phản ứng ta có:
Trong bình chữa cháy chứa khí nào sau đây?
Trong bình chữa cháy chứa khí CO2
Dãy gồm các phi kim thể rắn ở điều kiện thường là:
Dãy gồm các phi kim thể rắn ở điều kiện thường là S, P, C, Si.
Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau?
Khi đun nóng, thủy tinh mềm ra rồi mới nóng chảy.
Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là:
Phương trình phản ứng hóa học
CO + CuO Cu + CO2
H2 + CuO Cu + H2O