Đề thi học kì 1 môn Hóa học 9 Đề 2

Mô tả thêm: Đề thi học kì 1 môn Hóa học 9 với nội dung câu hỏi trắc nghiệm được phân ở 4 mức độ, giúp bạn học có thể ôn luyện, củng cố, tự đánh giá năng lực học tập.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Muối Fe(NO3)2 có lẫn ít muối AgNO3. Có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch Fe(NO3)2?

     Để làm sạch muối Fe(NO3)2 có lẫn ít muối AgNOta sử dụng kim loại Fe.

    Vì Fe hoạt động mạnh hơn Ag sẽ đẩy Ag ra khỏi muối AgNO3 theo phản ứng

    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?

     Sắt có tính nhiễm từ 

  • Câu 3: Vận dụng

    Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Cu không phản ứng được với dung dịch HCl.

    nH2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol

    Viết phương trình phản ứng hóa học

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Theo phương trình phản ứng:

    nH2 = nFe = 0,15 mol

    ⇒ mFe = 0,15.56 = 8,4 gam

    ⇒ mCu = mKL - mFe = 12 - 8,4 = 3,6 gam

  • Câu 4: Nhận biết

    Kim loại nào dưới đây hoạt động mạnh nhất

     Kim loại hoạt động mạnh nhất là Na

  • Câu 5: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một kim loại hoá trị III trong khí clo. Sau phản ứng thu được 5,34 gam muối clorua. Kim loại đem đốt cháy là

    Gọi kim loại hóa trị III là M 

    Phương trình phản ứng tổng quát

    2M + 3Cl2 → 2MCl3 (1)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mKL + mCl2 = mmuối

    ⇒ mCl2 =  5,34 - 1,08 = 4,26 gam

    Số mol Cl2 đã phản ứng là:

    4,26 : 71 = 0,06 (mol)

    Theo (1) số mol kim loại phản ứng là :

    nM = \frac23nCl2 =  0,06. \frac23 = 0,04 (mol)

    Khối lượng mol của kim loại là:

    1,08 : 0,04 = 27 (g/mol)

     Vậy kim loại cần tìm là Al

  • Câu 6: Nhận biết

    Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit kim loại nào trong số các oxit kim loại dưới đây để sản xuất kim loại?

    Cacbon khử được những kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học

    Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit sắt.

    2C + Fe3O4 \xrightarrow{t^o} 3Fe + 2CO2

  • Câu 7: Nhận biết

    Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau?

    Dựa vào tính chất khi đun nóng, thủy tinh mềm ra rồi mới nóng chảy. của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật liệu có hình dạng khác nhau.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy chất nào dưới đây các phi kim không thể tác dụng được 

    Dãy chất các phi kim không thể tác dụng được đó là: Nước, các dung dịch axit, các dung dịch bazơ.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính giá trị V?

    FeO, Fe2O3, Fe3O+HCl → FeCl2, FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 →  Fe2O3

    mFe2O3 = 3 : 160 = 0,01875 gam

    Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe, O.

    nFe = 2nFe2O3 = 2.0,01875 = 0,0375 mol

    → nO = (2,8 − 0,0375.56):16 = 0,04375 mol

    Bảo toàn nguyên tố O

    → nH2O = nO = 0,04375 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:  

    nHCl = 2nH2O = 2.0,04375 = 0,0875 mol

    → V = 0,0875.22,4 = 87,5 ml.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với kim loại:

    Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn Fe và Cu nên Zn phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4.

    FeSO4 + Zn → Fe + ZnSO4

    CuSO4 + Zn → Cu + ZnSO4

  • Câu 11: Nhận biết

    Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là:

    Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là ăn mòn vật lý.

  • Câu 12: Vận dụng

    Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí?

    Kim loại có khả năng tự tạo ra màng oxit cứng bảo vệ khi để ngoài không khí là Al. Al trong không khí thường có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dẫn khí Cl­2 vào dung dịch KOH, tạo thành

    Phương trình phản ứng xảy ra 

    Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

    Dung dịch 2 muối là KCl và KClO

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

    Dãy kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường Na, K, Li

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    2K + 2H2O → 2KOH + H2

    2Li + 2H2O → 2LiOH + H2

  • Câu 15: Thông hiểu

    Để thu được muối AlCl3 tinh khiết từ hỗn hợp AlCl3 và CuCl2, có thể dùng kim loại

    Để thu được muối AlCl3 tinh khiết từ hỗn hợp AlCl3 và CuCl2, có thể dùng kim loại Al

    2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nguyên tố có tác dụng kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt ở thực vật là:

    Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh

    Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật.

    Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.

  • Câu 17: Nhận biết

    Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng:

    Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng boxit

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3?

     Sản xuất nước Gia-ven không phải ứng dụng của KNO3

  • Câu 19: Nhận biết

    Dãy gồm các muối đều tan trong nước là

     Dãy gồm các muối đều tan trong nước là Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO.

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O.

    Tỉ lệ x, y là

    Phương trình hóa học:

    Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O

    Số nguyên tử Fe bên trái bằng số nguyên tử Fe bên phải

    → 3 = x + y (1)

    Số nguyên tử Cl bên trái bằng số nguyên tử Cl bên phải 

    → 8 = 2x + 3y (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: x = 1; y = 2.

    Vậy x : y = 1 : 2.

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho 2,7 gam Al vào dung dịch NaOH loãng, dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (ở đktc)

    nAl = 2,7 : 27 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    n_{H_2}=\frac32n_{Al}=\frac32.0,1=0,15\;mol

    ⇒ VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

  • Câu 22: Nhận biết

    Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách nào sau đây?

    Đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc với chất oxi hóa mạnh như MnO2 (hoặc KMnO4).

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

  • Câu 23: Nhận biết

    Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong

    Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong: nước biển

  • Câu 24: Nhận biết

    Cặp chất nào dưới đây không xảy ra phản ứng

    Cặp chất không xảy ra phản ứng là Zn và Al(NO3)3. vì Zn đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

  • Câu 25: Nhận biết

    Quặng hematit chứa:

    Thành phần chính của quặng hemantit là Fe2O3.

    Quặng manhetit: Fe3O4

    Quặng pirit sắt: FeS2

  • Câu 26: Thông hiểu

    Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là

    Cặp chất thỏa mãn là Fe và Cu

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    H2 + CuO → Cu + H2O  

  • Câu 27: Vận dụng

    Biết 12 gam muối hỗn hợp 2 muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí (ở đktc). Thành phần % theo khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

    Chỉ có CaCO3 phản ứng với dung dịch HCl

    Phương trình phản ứng xảy ra

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    Khí sinh ra chính là CO2

    ⇒ nCO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    nCaCO3 = nCO2 = 0,03 mol

    ⇒ mCaCO3 = 0,03.100 = 3 gam 

    \%m_{CaCO3}=\frac3{12}.100\%=25\%

    %mCaSO4 = 100% - 25% = 75%.

  • Câu 28: Nhận biết

    Phi kim có những tính chất nào dưới đây?

     Phi kim có những tính chất là có thể là chất rắn hoặc chất lỏng hoặc chất khí ở điều kiện thường.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng

    Phát biểu chưa đúng: Kim loại càng tinh khiết thì sự ăn mòn kim loại càng mạnh.

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong các kim loại sau đây, kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:

    Trong các kim loại sau đây, kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 môn Hóa học 9 Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo