Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh Diều Đề 1

Mô tả thêm: Đề thi cuối kì 1 Toán 11 được biên soạn gồm các câu hỏi trắc nghiệm thuộc 4 chuyên đề trọng tâm Toán 11 sách Cánh Diều giúp bạn tổng hợp kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra học kì sắp tới.
  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 44 câu
  • Số điểm tối đa: 44 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Hàm số y = cos^{2}x - \cos x có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên?

    Ta có:

    y = cos^{2}x - \cos x = \left( \cosx - \frac{1}{2} ight)^{2} - \frac{1}{4}.

    - 1 \leq \cos x \leq 1

    \begin{matrix}\Leftrightarrow - \dfrac{3}{2} \leq \cos x - \dfrac{1}{2} \leq \dfrac{1}{2}\\\Leftrightarrow 0 \leq \left( \cos x - \dfrac{1}{2} ight)^{2} \leq\dfrac{9}{4} \\\end{matrix}

    \begin{matrix}\Leftrightarrow - \dfrac{1}{4} \leq \left( \cos x - \dfrac{1}{2}ight)^{2} - \dfrac{1}{4} \leq 2 \hfill \\\Leftrightarrow - \dfrac{1}{4} \leq y \leq 2\overset{y\in\mathbb{Z}}{\Rightarrow}y \in \left\{ 0;1 ight\} \hfill\\\end{matrix}

    Nên có 3 giá trị thỏa mãn.

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho hai số thực a,b thỏa mãn \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} + bx -
2}{x - 2} = 5. Tính giá trị biểu thức S = a + 2b.

    Đáp án: -4||- 4

    Đáp án là:

    Cho hai số thực a,b thỏa mãn \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} + bx -
2}{x - 2} = 5. Tính giá trị biểu thức S = a + 2b.

    Đáp án: -4||- 4

    \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} +
bx - 2}{x - 2} = 5 là 1 số hữu hạn và \lim_{x ightarrow 2}(x - 2) = 0 nên \lim_{x ightarrow 2}\left( ax^{2} + bx - 2
ight) = 0 hay 4a + 2b - 2 = 0
\Leftrightarrow b = 1 - 2a.

    Khi đó:

    \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} + bx
- 2}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} + (1 - 2a)x - 2}{x -
2}

    = \lim_{x ightarrow 2}\frac{ax^{2} + x
- 2ax - 2}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}\frac{(ax^{2} - 2ax) + (x -
2)}{x - 2}

    = \lim_{x ightarrow 2}\frac{(x - 2)(ax
+ 1)}{x - 2} = \lim_{x ightarrow 2}(ax + 1)

    = 2a + 1 = 5 \Rightarrow a =
2

    Suy ra b = - 3.

    Vậy S = - 4.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính \lim_{x
ightarrow 3^{+}}\frac{- x^{2} + 5}{x - 3}.

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( { - {x^2} + 5} ight) =  - 4 < 0 \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {x - 3} ight) = 0 \hfill \\
  x - 3 > 0,\forall x > 3 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Do đó \lim_{x ightarrow 3^{+}}\frac{-
x^{2} + 5}{x - 3} = - \infty

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABC có diện tích đáy bằng 9. Mặt phẳng (P) song song với (ABC) cắt đoạn SA tại M sao cho SM
= 2MA. Diện tích thiết diện của hình chóp S.ABC tạo bởi (P) bằng

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi N, P lần lượt là giao điểm của mặt phẳng (P) và các cạnh SB, SC.

    (P)//(ABC) nên theo định lí Talet, ta có \frac{SM}{SA} = \frac{SN}{SB} =
\frac{SP}{SC} = \frac{2}{3}.

    Khi đó (P) cắt hình chóp S.ABC theo thiết diện là tam giác MNP ðồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k = \frac{2}{3}.

    Vậy S_{\Delta MNP} = k^{2}.S_{\Delta ABC}
= \left( \frac{2}{3} ight)^{2}.9 = 4.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Giải phương trình 2\cos x = - 1 được nghiệm là:

    Ta có

    2cosx = - 1 \Leftrightarrow \cos x = -
\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow x = \pm \frac{2\pi}{3} +
k2\pi,\left( k\mathbb{\in Z} ight)

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x =
\pm \frac{2\pi}{3} + k2\pi,k\mathbb{\in Z}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm tập xác định D của hàm số y = \sqrt{\frac{1 - \sin x}{1 + \sin
x}}?

    Ta có: - 1 \leq \sin x \leq 1
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - \sin x \geq 0 \\
1 + \sin x \geq 0 \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số được xác định khi 1 + \sin x eq
0 \Leftrightarrow x eq - \frac{\pi}{2} + k2\pi;\left( k\mathbb{\in Z}
ight)

    Vậy tập xác định của hàm số là D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - \frac{\pi}{2} + k2\pi|k\mathbb{\in Z}
ight\}

  • Câu 7: Thông hiểu

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Có hai trong ba hàm số y = \sin;y =\cos\sqrt{x};y = \tan x liên tục trên tập số thực. Sai||Đúng

    b) \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 1} + x - 1 ight) = - 1 Đúng||Sai

    c) Phương trình 2x^{4} - 5x^{2} + x + 1
= 0 có ít nhất hai nghiệm thuộc khoảng (0;2).Đúng||Sai

    d) Biết hàm số f\left( x ight) = \left\{ \begin{gathered}
  \dfrac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}}{\text{       khi x < 1}} \hfill \\
  \sqrt {2x - 2} {\text{   khi x}} \geqslant {\text{1}} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.. Khi đó \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Có hai trong ba hàm số y = \sin;y =\cos\sqrt{x};y = \tan x liên tục trên tập số thực. Sai||Đúng

    b) \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 1} + x - 1 ight) = - 1 Đúng||Sai

    c) Phương trình 2x^{4} - 5x^{2} + x + 1
= 0 có ít nhất hai nghiệm thuộc khoảng (0;2).Đúng||Sai

    d) Biết hàm số f\left( x ight) = \left\{ \begin{gathered}
  \dfrac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}}{\text{       khi x < 1}} \hfill \\
  \sqrt {2x - 2} {\text{   khi x}} \geqslant {\text{1}} \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.. Khi đó \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = -
\infty. Sai||Đúng

    a) Ta có hàm số lượng giác liên tục trên từng khoảng xác định của nó.

    Hàm số y = \sin xác định trên tập số thực suy ra hàm số liên tục trên \mathbb{R}

    Hàm số y = \cos\sqrt{x} xác định trên D = \lbrack 0; + \infty)

    Hàm sốy = \tan x xác định trên D\mathbb{= R}\backslash\left\{ \frac{\pi}{2}
+ k\pi|k\mathbb{\in Z} ight\}

    Vậy chỉ có suy nhất một hàm số liên tục trên tập số thực.

    b) Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 1} + x - 1 ight) = \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\sqrt{x^{2} + 1} + x ight) - \lim_{x ightarrow -
\infty}1

    = \lim_{x ightarrow - \infty}\left(
\frac{1}{\sqrt{x^{2} + 1} - x} ight) - 1 = \lim_{x ightarrow -
\infty}\left( \frac{\frac{1}{x}}{- \sqrt{1 + \frac{1}{x}} - 1} ight) -
1 = - 1

    c) Xét hàm số 2x^{4} - 5x^{2} + x + 1 =
f(x) liên tục trên \mathbb{R}

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = 11;f( - 1) = - 3 \\
f(0) = 1;f(1) = - 1;f(2) = 15 \\
\end{matrix} ight.

    \left\{ \begin{matrix}
f(0).f( - 1) < 0 \\
f(1).f(2) < 0 \\
\end{matrix} ight. nên phương trình đã cho có ít nhất hai nghiệm thuộc khoảng (0;2).

    d) Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x ightarrow 1^{-}}\left( x^{2} + 1 ight) = 2 > 0 \\
\lim_{x ightarrow 1^{-}}(1 - x) = 0 \\
\end{matrix} ight.. Khi x
ightarrow 1^{-} \Leftrightarrow x < 1 \Leftrightarrow 1 - x >
0

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 1^{-}}\frac{x^{2} + 1}{1 - x} = + \infty.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cho dãy số (u_{n}), biết u_{n}=2^{n}. Tìm số hạng u_{n+1}

    Ta có:

    \begin{matrix}  {u_n} = {2^n} \hfill \\   \Rightarrow {u_{n + 1}} = {2^{n + 1}} = {2.2^n} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,5111… được biểu diễn bởi phân số tối giản \frac{m}{n}. Tính tổng T = m + n.

    Ta có:

    0,5111... = 0,5 + 10^{- 2} + 10^{- 3} +
... + 10^{- n} + ...

    Dãy số 10^{- 2};10^{- 3};...;10^{-
n};,,, là một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu là u_{1} = 10^{- 2}, công sai là q = 10^{- 1}

    => S = \frac{u_{1}}{1 - q} =
\frac{10^{- 2}}{1 - 10^{- 1}} = \frac{1}{90}

    Vậy 0,5111... = 0,5 + S = \frac{46}{90} =
\frac{23}{45}

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 23 \\
n = 45 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow T = 68

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho ba số a; 5; 3b theo thứ tự lập thành cấp số cộng và ba số a; 3; 3b theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì \left| {3b - a} ight| bằng?

    Ta có:

    Ba số a; 5; 3b theo thứ tự lập thành cấp số cộng

    => a + 3b = 5.2

    => a = 10 – 3b

    Ba số a; 3; 3b theo thứ tự lập thành cấp số nhân

    => a.3b = 32

    => ab = 3

    \begin{matrix}   \Rightarrow b\left( {10 - 3b} ight) = 3 \hfill \\   \Leftrightarrow 3{b^2} - 10b + 3 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {b = 3 \Rightarrow a = 1 \Rightarrow \left| {3y - x} ight| = 8} \\   {b = \dfrac{1}{3} \Rightarrow a = 9 \Rightarrow \left| {3y - x} ight| = 8} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow \left| {3y - x} ight| = 8 \hfill \\ \end{matrix}

     

  • Câu 11: Thông hiểu

    Cho cấp số nhân \left( u_{n} ight) có tổng n số hạng đầu tiên là S_{n} = \frac{3^{n} - 1}{3^{n -
1}}. Tìm số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho.

    S_{n} = \frac{3^{n} - 1}{3^{n - 1}} =
3.\left\lbrack 1 - \left( \frac{1}{3} ight)^{n}
ightbrack

    Mặt khác

    \Rightarrow S_{n} = u_{1}.\dfrac{1 -q^{n}}{1 - q} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}u_{1} = 3(1 - q) \\q = \dfrac{1}{3} \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}u_{1} = 2 \\q = \dfrac{1}{3} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow u_{5} = u_{1}.q^{4} =
\frac{2}{3^{4}}

  • Câu 12: Vận dụng

    Cho hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'O,O' lần lượt là tâm của ABCD,A'B'C'D' . Trung điểm của AB,CD lần lượt là M,N. Xác định hình chiếu của tam giác C'MN qua phép chiếu song song phương AO' lên mặt phẳng (ABCD).

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
AO = C'O' \\
C'O'//AO \\
\end{matrix} ight. nên tứ giác O'C'OA là hình bình hành.

    \Rightarrow
C'O//AO'

    Do đó hình chiếu của điểm O' qua phép chiếu song song theo phương O'A lên mặt phẳng (ABCD) là điểm O.

    Mặt khác M,N thuộc mặt phẳng (ABCD) nên hình chiếu của M,N qua phép chiếu song song O'A lên mặt phẳng (ABCD) lần lượt là điểm MN.

    Vậy qua phép chiếu song song theo phương AO' lên mặt phẳng (ABCD) thì hình chiếu của tam giác C'MN là đoạn thẳng MN.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cho cấp số cộng \left( u_{n} ight) với u_{1} = - 2;u_{2} = 2. Khi đó số hạng 2018 là số nào?

    Theo bài ra ta có:

    d = u_{2} - u_{1} = 2 - ( - 2) =
4

    u_{n} = u_{1} + (n - 1)d

    \Rightarrow u_{2018} = u_{1} + 2017d = -
2 + 2017.4 = 8066.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hai đường thẳng trong không gian không có điểm chung, khẳng định nào sau đây là đúng?

    Cho hai đường thẳng trong không gian không có điểm chung có hai trường hợp xảy ra là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho một cấp số cộng có {u_4} = 2;{u_2} = 4. Hỏi {u_1} bằng bao nhiêu?

    Ta có: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{u_4} = 2} \\   {{u_2} = 4} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{u_1} + 3d = 2} \\   {{u_1} + d = 4} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{u_1} = 5} \\   {d =  - 1} \end{array}} ight.

  • Câu 16: Nhận biết

    Giới hạn L = \lim\frac{3n - 1}{n +
2} bằng:

    Sử dụng máy tính cầm tay ta được:

    L = \lim\frac{3n - 1}{n + 2} =
3

  • Câu 17: Nhận biết

    Gọi S là tập nghiệm của phương trình 2\cos x - \sqrt 3  = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Ta có 2\cos x - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{6}

    \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x = \frac{\pi }{6} + k2\pi  \hfill \\  x =  - \,\frac{\pi }{6} + k2\pi  \hfill \\ \end{gathered}  ight.{\text{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} ight)

    Nhận thấy với nghiệm x =  - \,\frac{\pi }{6} + k2\pi \xrightarrow{{k = 1}}x = \frac{{11\pi }}{6} \in S.

  • Câu 18: Nhận biết

    Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 5; công bội q = -2. Số hạng thứ sáu của (un) là:

    Ta có: {u_6} = {u_1}.{q^{6 - 1}} = 5.{\left( { - 2} ight)^5} =  - 160

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cho hàm số.f(x) = \left\{ \begin{matrix}
1 - x^{2} & \ \text{khi~}x < 2 \\
\sqrt{x + 2} & \ \text{khi~}x \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    a) Giới hạn: \lim_{x ightarrow 3}f(x) =
- 8 Sai||Đúng

    b) Giới hạn: \lim_{x ightarrow
2^{-}}f(x) = - 3 Đúng||Sai

    c) Giới hạn: \lim_{x ightarrow
2^{+}}f(x) = 2 Đúng||Sai

    d) Giới hạn: \lim_{x ightarrow 2}f(x) =
4 Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số.f(x) = \left\{ \begin{matrix}
1 - x^{2} & \ \text{khi~}x < 2 \\
\sqrt{x + 2} & \ \text{khi~}x \geq 2 \\
\end{matrix} ight.

    a) Giới hạn: \lim_{x ightarrow 3}f(x) =
- 8 Sai||Đúng

    b) Giới hạn: \lim_{x ightarrow
2^{-}}f(x) = - 3 Đúng||Sai

    c) Giới hạn: \lim_{x ightarrow
2^{+}}f(x) = 2 Đúng||Sai

    d) Giới hạn: \lim_{x ightarrow 2}f(x) =
4 Sai||Đúng

    a) Ta có \lim_{x ightarrow 3}f(x) =
\sqrt{5}

    b) Xét dãy số \left( x_{n}
ight) bất kì sao cho x_{n} <
2x_{n} ightarrow 2, ta có: f\left( x_{n} ight) = 1 -
x_{n}^{2}.

    Khi đó: \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) =
\lim f\left( x_{n} ight) = 1 - 2^{2} = - 3.

    c) Xét dãy số \left( x_{n}
ight) bất kì sao cho x_{n} >
2x_{n} ightarrow 2, ta có f\left( x_{n} ight) = \sqrt{x_{n} +
2}.

    Khi đó: \lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) =
\lim f\left( x_{n} ight) = \sqrt{2 + 2} = 2.

    d) Vì \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) eq
\lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) (hay - 3 eq 2) nên không tồn tại \lim_{x ightarrow 2}f(x).

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính giá trị của giới hạn \lim\dfrac{1^{2}+ 2^{2} + 3^{2} + ... + n^{2}}{n\left( n^{2} + 1 ight)}.

    Đặt P(n) = \frac{2n^{3} - 3n^{2} + n}{6}
= \frac{n(n - 1)(2n + 1)}{6}thì ta có:

    1^{2} + 2^{2} + 3^{2} + ... +
n^{2}

    = \left\lbrack P(2) - P(1) ightbrack
+ \left\lbrack P(3) - P(2) ightbrack + ... + \left\lbrack P(n + 1) -
P(n) ightbrack

    = P(n + 1) - P(1) = \frac{n(n + 1)(2n +
3)}{6}

    Do đó: \lim\frac{1^{2} + 2^{2} + 3^{2} +
... + n^{2}}{n\left( n^{2} + 1 ight)} = \lim\frac{n(n + 1)(2n +
3)}{6n\left( n^{2} + 1 ight)} = \frac{1}{3}

  • Câu 21: Nhận biết

    Hàm số y =  1-2\sin x+\tan x + \cot x không xác định trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?

    Hàm số xác định khi 

    \begin{matrix}   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \sin x e 0 \hfill \\  \cos x e 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \sin 2x e 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2x e k\pi  \hfill \\   \Leftrightarrow x e \dfrac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta chọn k = 3 \to x e \frac{{3\pi }}{2} nhưng điểm \frac{{3\pi }}{2} thuộc khoảng \left( {\pi  + k2\pi ;2\pi  + k2\pi } ight)

    Vậy hàm số không xác định trong khoảng \left( {\pi  + k2\pi ;2\pi  + k2\pi } ight)

  • Câu 22: Thông hiểu

    Cho hình bình hành ABCD. Qua các đỉnh A, B, C, D ta dựng các nửa đường thẳng song song với nhau và nằm về một phía đối với mặt phẳng (ABCD). Một mặt phẳng (P) cắt bốn đường thẳng nói trên tại A’, B’, C’, D’. Hỏi A’B’C’D’ là hình gì?

    Ta có: (ABB'A') // (CDD'C')

    => (A'B'C'D') cắt hai mặt phẳng trên theo hai giao tuyến A'B'C'D'

    => A'B' // C'D' (1)

    Chứng minh tương tự ta có: (AA'D'D) // (BB'C'C)

    => (A'B'C'D') cắt hai mặt phẳng trên theo hai giao tuyến A'D'B'C'

    => A'D' // B'C' (2)

    Từ (1) và (2) => A'B'C'D' là hình bình hành.

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Cho cấp số nhân \left( u_{n} ight) có các số hạng đều dương và \left\{ \begin{matrix}u_{1} + u_{2} + u_{3} + \ldots + u_{n} = 2020 \\\dfrac{1}{u_{1}} + \dfrac{1}{u_{2}} + \dfrac{1}{u_{3}} + \ldots +\dfrac{1}{u_{n}} = 2021 \\\end{matrix} ight. Giá trị của P = u_{1} \cdot u_{2} \cdot u_{3}\ldots\ldots
u_{n} là:

    Ta có P = u_{1} \cdot \left( u_{1} \cdot q ight)\ldots..\left( u_{1} \cdot q^{n - 1} ight)

    = u_{1}^{n} \cdot q^{1 + 2 + 3 + \ldots + (n - 1)}

    = u_{1}^{n} \cdot q^{\frac{n(n -1)}{2}} = \left( u_{1} \cdot q^{\frac{n - 1}{2}}ight)^{n}

    Theo giả thiết, ta có:

    A = u_{1} + u_{2} +
u_{3} + \ldots + u_{n} = u_{1} \cdot \frac{q^{n} - 1}{q -
1}
    B = \frac{1}{u_{1}} + \frac{1}{u_{2}} +
\frac{1}{u_{3}} + \ldots + \frac{1}{u_{n}}

    = \frac{1}{u_{1}} \cdot \left( 1 +
\frac{1}{q} + \frac{1}{q^{2}} + \ldots + \frac{1}{q^{n - 1}}
ight)

    = \dfrac{1}{u_{1}} \cdot \dfrac{1 -\dfrac{1}{q^{n}}}{1 - \dfrac{1}{q}} = \dfrac{1}{u_{1}} \cdot \dfrac{q^{n} -1}{q - 1} \cdot \dfrac{1}{q^{n - 1}}.
    Suy ra \frac{A}{B} = u_{1}^{2} \cdot q^{n -
1} = \left( u_{1} \cdot q^{\frac{n - 1}{2}} ight)^{2}. Vậy P = \sqrt{\left( \frac{A}{B} ight)^{n}} =
\sqrt{\left( \frac{2020}{2021} ight)^{n}}.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I,J lần lượt là trọng tâm của hai tam giác SABSCD;\ \ E,F lần lượt là trung điểm của ABCD. Khi đó:

    a) \frac{SJ}{SF} = \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    b) IJ//\ (ABCD). Đúng||Sai

    c) BC song song với mặt phẳng (SAD),(SEF). Đúng||Sai

    d) BC cắt mặt phẳng (AIJ). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I,J lần lượt là trọng tâm của hai tam giác SABSCD;\ \ E,F lần lượt là trung điểm của ABCD. Khi đó:

    a) \frac{SJ}{SF} = \frac{2}{3}. Đúng||Sai

    b) IJ//\ (ABCD). Đúng||Sai

    c) BC song song với mặt phẳng (SAD),(SEF). Đúng||Sai

    d) BC cắt mặt phẳng (AIJ). Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Đúng.

    Do I,J lần lượt là trọng tâm của tam giác SABSCD nên \frac{SI}{SE} = \frac{SJ}{SF} =
\frac{2}{3}.

    b) Đúng.

    Do I,J lần lượt là trọng tâm của tam giác SABSCD nên

    \frac{SI}{SE} = \frac{SJ}{SF} =
\frac{2}{3} \Rightarrow IJ//EF

    \ EF \subset (ABCD) \Rightarrow
IJ//(ABCD).

    c) Đúng.

    BC//AD,AD \subset (SAD) \Rightarrow
BC//(SAD).

    EF là đường trung bình của hình bình hành ABCD nên

    BC//EF,EF \subset (SEF) \Rightarrow
BC//(SEF).

    d) Sai.

    Ta có: IJ//EF,EF//BC \Rightarrow
BC//IJIJ \subset (AIJ)
\Rightarrow BC//(AIJ).

  • Câu 25: Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCDG,E lần lượt là trọng tâm tam giác SADSCD. Lấy các điểm H,K lần lượt là trung điểm của ABBC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi I là trung điểm của SD.

    Xét tam giác ACI có: \frac{IG}{IA} = \frac{IE}{IC} =
\frac{1}{3}

    Theo định lí đảo của định lí Thales, ta có GE//AC (1).

    Mặt khác HK là đường trung bình của tam giác ABC

    => HK//AC (2)

    Từ (1) và (2) ta có HK//GE.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Cho dãy số (un) biết un = a sin(n)+b cos(n). Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Xét |un| = |a sin(n)+b cos(n)| ≤ |a| + |b| ⇒  − (|a|+|b|) ≤ un ≤ |a| + |b|

    Vậy dãy số (un) bị chặn.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang với các cạnh đáy là AB, CD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC và G là trọng tâm của tam giác SAB. Tìm điều kiện của AB và CD để thiết diện của (GIJ) với hình chóp S.ABCD là hình bình hành.

    Hình vẽ minh họa

    Tìm điều kiện của AB và CD thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Ta có ABCD là hình thang và I, J là trung điểm của AD và BC nên IJ là đường trung bình của hình thang ABCD

    => IJ // AB // CD

    => Trong (SAB) qua G kẻ MN // AB (M ∈ SA, N ∈ SB)

    => (SAB) ∩ (IJG) = MN và MN // IJ // AB // CD

    Dễ thấy thiết diện của (IJG) và hình chóp là hình thang MNJI.

    G là trọng tâm của tam giác SAB và MN // AB nên theo định lí Ta - lét ta có:

    \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3} (Với E là trung điểm của AB)

    => MN = \frac{2}{3}AB

    Ta lại có: IJ là đường trung bình của hình thang ABCD nên: IJ = \frac{{AB + CD}}{2}

    Để hình thang MNIJ trở thành hình bình hành thì điều kiện cần là MN = IJ

    \begin{matrix}  \dfrac{2}{3}AB = \dfrac{1}{2}\left( {AB + CD} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \dfrac{1}{6}AB = \dfrac{1}{2}CD \hfill \\   \Leftrightarrow AB = 3CD \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 28: Nhận biết

    Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

    “Ba điểm phân biệt” sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.

    “Một điểm và một đường thẳng” sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ra chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.

    “Bốn điểm phân biệt” sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm không đồng phẳng thì sẽ không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

  • Câu 29: Nhận biết

    Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại x = 1?

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2}}{{x - 1}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + 2}}{{x - 1}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên hàm số y
= \frac{x^{2} + 2}{x - 1} gián đoạn tại điểm x = 1

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm chu kì T của hàm số y = \cos 2x + \sin \frac{x}{2}

    Hàm số y = \cos 2x tuần hoàn với chu kì {T_1} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi

    Hàm số y = \sin \frac{x}{2} tuần hoàn với chu kì {T_2} = \frac{{2\pi }}{{\dfrac{1}{2}}} = 4\pi

    Suy ra hàm số y = \cos 2x + \sin \frac{x}{2} tuần hoàn với chu kì T = 4\pi

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
ight) có tổng n số hạng đầu tiên là S_{n} = 5^{n} - 1 với n = 1,2,.... Tìm số hạng đầu u_{1} và công bội q của cấp số nhân đó?

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
u_{1} = S_{1} = 5 - 1 = 4 \\
u_{1} + u_{2} = S_{2} = 5^{2} - 1 = 24 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
u_{1} = 4 \\
u_{2} = 24 - u_{1} = 20 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow u_{1} = 4, q = \frac{u_{2}}{u_{1}} = 5.

  • Câu 32: Nhận biết

    Giá trị của B =
\lim\frac{2n + 3}{n^{2} + 1} bằng:

    Với số thực a>0 nhỏ tùy ý, ta chọn \ \
n_{a} thỏa mãn:

    \frac{2n_{a} +
3}{n_{a}^{2} + 1} < a

    \Leftrightarrow n_{a} > \frac{1 +
\sqrt{a^{2} - 4a + 13}}{a}

    Ta có: \frac{2n + 3}{n^{2} + 1} < a\
với\ mọi\ n > n_{a}

    Suy ra  B =\lim\frac{2n + 3}{n^{2} + 1} =0 .

  • Câu 33: Nhận biết

    Một bánh xe của người đi xe ô tô quay được 1 vòng trong 0,1giây. Hỏi trong thời gian đó, bánh xe quay được góc có số đo (rad) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 6,28

    Đáp án là:

    Một bánh xe của người đi xe ô tô quay được 1 vòng trong 0,1giây. Hỏi trong thời gian đó, bánh xe quay được góc có số đo (rad) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 6,28

    Số đo góc quay của 1 vòng là 2\pi.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho tứ diện ABCD. Gọi E;F lần lượt là trung điểm của AB,CDG là trọng tâm của tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
EG \subset (ABF) \\
AF = (ABF) \cap (ABC) \\
\end{matrix} ight.

    => Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là giao điểm của đường thẳng EGAF.

  • Câu 35: Nhận biết

    Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là

    Quy ước chọn chiều dương của một đường tròn định hướng là luôn ngược chiều quay kim đồng hồ

  • Câu 36: Vận dụng

    Biết \lim_{x
ightarrow 0}\frac{\sin x}{x} = 1. Hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{\tan x}{x}\ khi\ x eq 0 \\0\ \ \ \ \ \ khi\ x = 0 \\\end{matrix} ight. liên tục trên khoảng nào sau đây?

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi|k\mathbb{\in Z}
ight\}có nghĩa là

    D = \underset{k\mathbb{\in
Z}}{\cup}\left( \frac{\pi}{2} + k\pi;\frac{3\pi}{2} + k\pi ight) = ...
\cup \left( - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ight) \cup \left(
\frac{\pi}{2};\frac{3\pi}{2} ight) \cup ...

    Khi đó

    \lim_{x ightarrow 0}f(x) = \lim_{x
ightarrow 0}\frac{\tan x}{x}

    = \lim_{x ightarrow 0}\frac{\sin
x}{x}.\frac{1}{\cos x} = 1.\frac{1}{cos0} = 1 eq 0 = f(0)

  • Câu 37: Thông hiểu

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Ta có: \lim\left( - 2n^{3} - 5n + 9
ight) = \lim n^{3}\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}}
ight) = - \infty,

    Do \left\{ \begin{matrix}
\lim n^{3} = + \infty \\
\lim\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}} ight) = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 3 \cdot 4^{n +
1}} = \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 12 \cdot 4^{n}}

    = \lim\frac{4^{n}\left( 1 +
\frac{3}{4^{n}} ight)}{4^{n}\left( \frac{1}{4^{n}} + 12 ight)} =
\lim\frac{1 + \frac{3}{4^{n}}}{\frac{1}{4^{n}} + 12} =
\frac{1}{12}

    a) Tích a.b = - \infty

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D( -
\infty;1brack

    c) Giá trị \frac{1}{12} là số lớn hơn 0

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
\frac{1}{12} có nghiệm

    Kết luận:

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

  • Câu 38: Thông hiểu

    Biết rằng \frac{\sin\dfrac{\pi}{9} +\sin\dfrac{5\pi}{9}}{\cos\dfrac{\pi}{9} + \cos\dfrac{5\pi}{9}} = \tan\left(\dfrac{m\pi}{n} ight) với m,n\in\mathbb{ N} và \frac{m}{n} tối giản. Khi đó kết quả nào sau đây đúng?

    Ta có:

    \frac{\sin\dfrac{\pi}{9} +\sin\dfrac{5\pi}{9}}{\cos\dfrac{\pi}{9} + \cos\dfrac{5\pi}{9}} =\frac{2\sin\dfrac{\pi}{3}\cos\left( - \dfrac{2\pi}{9}ight)}{2\cos\dfrac{\pi}{3}\cos\left( - \dfrac{2\pi}{9} ight)} =\tan\left( \dfrac{\pi}{3} ight)

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 1 \\
n = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow n - m = 2

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành ABCD, các điểm M, N lần lượt thuộc các cạnh AB, SC. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hình vẽ minh họa

     Phát biểu nào sau đây là đúng

    Trong mặt phẳng (ABCD) gọi I là giao điểm của MC và BD.

    Trong mặt phẳng (SMC) gọi H là giao điểm của SI và MN.

    Khi đó H ∈ SI ⊂ (SBD); H ∈ MN.

    => H là giao điểm của MN và mặt phẳng (SBD).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phương trình  \cos\frac{\pi}{3} = \cos x có nghiệm là:

    Ta có:

    \cos\frac{\pi}{3} = \cos x

    \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi}{3} +k2\pi;\left( k\mathbb{\in Z} ight)

  • Câu 41: Vận dụng cao

    Tìm tất các các giá trị thực của tham số m để phương trình \cos x -m =0 vô nghiệm?

     Áp dụng điều kiện có nghiệm của phương trình cos x = a.

    - Phương trình có nghiệm khi |a| \leq 1.

    - Phương trình vô nghiệm khi |a|>1.

    Phương trình \cos x - m = 0 \Leftrightarrow \cos x = m

    Do đó, phương trình \cos x -m =0 vô nghiệm \Leftrightarrow \left| m ight| > 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  m <  - 1 \hfill \\  m > 1 \hfill \\ \end{gathered}  ight..

  • Câu 42: Vận dụng

    Giá trị lớn nhất của hàm số y = \frac{\sin x + 2\cos x + 1}{\sin x + \cos x +2} tại điểm là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

    Theo bài ra ta có:

    y = \frac{\sin x + 2\cos x + 1}{\sin x + \cos x +2}

    \Leftrightarrow y.\left( \sin x + \cos x+ 2 ight) = \sin x + 2\cos x + 1

    \Leftrightarrow (y - 1).\sin x + (y -2)\cos x = 1 - 2y(*)

    Phương trình (*) có nghiệm

    \Leftrightarrow (y - 1)^{2} + (y -
2)^{2} \geq 1 - 2y

    \Leftrightarrow y^{2} + y - 2 \leq
0

    \Leftrightarrow - 2 \leq y \leq
1

    Vậy giá trị lớn nhất của hàm số bằng 1 lúc đó - \cos x = - 1

  • Câu 43: Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Chọn khẳng định sai?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: AB \cap (SAC) = A nên đường thẳng AB cắt mặt phẳng (SAC) tại điểm A.

    Vậy khẳng định sai là “AB//(SAC)

  • Câu 44: Nhận biết

    Cho dãy số \left(
u_{n} ight) biết \left\{\begin{matrix}u_{1} = 3 \\u_{n + 1} = \dfrac{u_{n}}{2} + 2 \\\end{matrix} ight.. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Ta có:

    u_{2} = \frac{u_{1}}{2} + 2 =
\frac{3}{2} + 2 = \frac{7}{2}

    u_{3} = \frac{u_{3}}{2} + 2 =
\frac{7}{4} + 2 = \frac{15}{4}

    u_{4} = \frac{u_{3}}{2} + 2 =
\frac{15}{8} + 2 = \frac{31}{8}

    u_{5} = \frac{u_{4}}{2} + 2 =
\frac{31}{16} + 2 = \frac{63}{16}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh Diều Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 6 lượt xem
Sắp xếp theo