Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :
Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :
Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:
Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH
Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?
Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?
Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH (Không tạo aldehyde acetic)
2CH2=CH2+ O2 2CH3CHO
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O.
Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine thấy hiện tượng
Phương trình phản ứng xảy ra
CH3-CH2-Br + KOH CH2=CH2 + KBr + H2O
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br.
Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde?
Do khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde Alcohol phải là alcohol bậc một.
Các đồng phân thỏa mãn:
C6H5-CH2CH2OH;
o-CH3-C6H4-CH2OH;
m-CH3-C6H4-CH2OH;
p-CH3-C6H4-CH2OH.
Phản ứng cộng HCl vào phân tử các đồng đẳng của ethylene tuân theo quy tắc nào sau đây?
Thí dụ đồng đẳng ethylene:
CH3CH = CH2 CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính) + CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch
2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O
CH2=CHCOOH + Br2 → CH2Br-CHBrCOOH
2CH2=CHCOOH + Ca(HCO3)2 → (CH2=CHCOO)2Ca + 2CO2 + 2H2O
Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là:
Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid
Tính acid:
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.
Cho chất sau đây: m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C2H4
A
B
C
D
E
Các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ lần lượt là
C2H4 C2H5OH
CH3CHO
CH3COONH4
CH3COOH
CH3COOC2H5
Phương trình hóa học:
C2H4 + H2O C2H5OH
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
CH3COONH4 + HCl CH3COOH + NH4Cl
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
Cho sơ đồ:
C2H2
X
Y
CH3COOH
Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?
Các sơ đồ phản ứng phù hợp:
Sơ đồ (1): C2H2 C2H4
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (2): C2H2 CH3COOCH=CH2
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (3): C2H2 CH3CHO
C2H5OH
CH3COOH
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nhận định sai là:
Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.
Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là
CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.
Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là:
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Lấy m gam hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO cho phản ứng vừa đủ với dung
dịch AgNO3/NH3 thì thu được lượng kết tủa lớn gấp 10 lần khối lượng hỗn hợp X đã phản
ứng. Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là
Gọi số mol của HCHO và CH3CHO trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:
m = 29x + 44y
Ta có sơ đồ:
HCHO 4Ag
x 4x
CH3CHO 2Ag
y 2y
Theo bài ra ta có:
mAg = 108(4x + 2y) = 10m = 10(30x + 44y)
132x = 224y
y =
x
Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là:
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Alcohol nào sau đây tồn tại?
Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no.
CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại
Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.
Phương trình phản ứng:

C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Ta có:
nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3
VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít
Có bao nhiêu đồng phân C4H8O phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3?
Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO).
Các đồng phân thỏa mãn:
CH3-CH2-CH2-CHO
CH3-CH(CH3)-CHO
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là
nbenzene = 0,25 (mol)
Phương trình hóa học:
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
0,25 → 0,25
Khối lượng nitrobenzene điều chế được:
mnitrobenzene = 0,25.80%.123 = 24,6 (gam)
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Methanol (CH3OH) và allyl alcohol (CH2=CH–CH2–OH) đều là alcohol bậc một.
Hợp chất X có tên gọi 3-methylpentanal, công thức cấu tạo của X là:

Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,1M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đkc). Giá trị tối thiểu của V là:
nKMnO4 = 0,1.0,2 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
0,03 ← 0,02
→ VC2H4 = 0,03.24,79 = 0,7437 (l)
Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?
Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:
- Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
- Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học:
Chất có đồng phân hình học là: CH3 – CH = CH – CH3
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
Ta có:
Công thức đơn giản nhất là C4H10O
⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.
Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:
nAg = 0,2 mol
HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,05 ← 0,2
Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là
Phương trình phản ứng hóa học
CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 CH3-CH(CH3)-CH2OH
Sản phẩm thu được khi thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] ![]()
Phương trìn phản ứng

butan-2-ol
Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng:
Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng oxi hóa khử.
X là alkene trong phân tử có 3 nguyên tử carbon no. Số công thức cấu tạo của X là
Alkene X có 3 nguyên tử C no và 2 nguyên tử C không no (2C ở nối đôi)
⇒ X là alkene có 5C ⇒ X là C5H10
⇒ số công thức cấu tạo của X là 5
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
CH2=CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
Hỗn hợp X gồm nhiều alcohol, aldehyde và acid đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các alcohol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với:
- X phản ứng với NaOH: nCOOH = nNaOH = 0,2 mol
- X phản ứng với Na: nOH + nCOOH = 2.nH2 = 2.(12,32/22,4) = 1,1 mol
⇒ nOH = 0,9 mol
- X phản ứng với AgNO3/NH3, vì X không chứa HCHO và HCOOH nên:
nAg = 0,4 mol ⇒ nCHO = 0,2 mol
- Đem đốt cháy X:
nCO2 = 1,3 mol
Số C trong gốc R: nC = 1,3 - 0,2 – 0,2 = 0,9 mol (Bảo toàn ngyên tố C)
Nhận thấy nC trong gốc R = nCOH ⇒ Số nhóm OH bằng số nguyên tử C của alcohol no:
⇒ Số nguyên tử C trung bình của alcohol = 0.9/ 0,4 = 2,25
⇒ Alcohol có công thức trung bình là C2,25H6,5O2,25
⇒ mX = 0,2.45 + 0,2.29 + 0,4.69,5 = 42,6 gam
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?
Phương trình hóa học xảy ra là:
CH3CH2CH2Cl CH3CH=CH2
CH3CH=CH2 + Br2 → CH3CHBrCH2Br
Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
Cho các chất: HCN, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O, dung dịch Br2/CH3COOH. Số chất phản ứng được với CH3CH2CHO ở điều kiện thích hợp là
Các chất có phản ứng là: HCN, KMnO4, Br2 /H2O, Br2 /CH3COOH.
5CH3-CH2-CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 5CH3-CH2-COOH + K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
CH3-CH2-CH=O + Br2 + H2O CH3-CH2-COOH + 2HBr
CH3-CH2-CH=O + Br2 CH3-CHBr-CH=O + HBr