Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm: Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gồm 4 mức độ khác nhau giúp đánh giá đúng năng lực học tập.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Hợp chất A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene. Phân tử khối của A bằng 126,5. Số công thức cấu tạo có thể có của A.

    A là dẫn xuất monochloro của alkylbenzene nên công thức phân tử của A có dạng CnH2n−7Cl.

    12n + 2n − 7 + 35,5 = 126,5 ⇒ n = 7

    ⇒ Công thức phân tử của A là C7H7Cl.

    Vậy có 4 đồng phân

  • Câu 2: Nhận biết

    Cho Na tác dụng với ethanol dư sau đó chưng cất đuổi hết ethanol dư rồi đổ nước vào, cho thêm vài giọt quỳ tím thì thấy dung dịch

    Phản ứng của ethanol với sodium:

    CH3CH2OH (dư) + Na (hết) → CH3CH2ONa + 1/2H2

    Sau khi chưng cất đuổi etanol, còn lại CH3CH2ONa, thêm nước vào có phản ứng

    CH3CH2ONa + H2O → CH3CH2OH + NaOH

    \Rightarrow Dung dịch sẽ có màu xanh.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là

    Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:

    CH3CH2CH2CH2OH;

    CH3CH2CHOHCH3;

    (CH3)2CHOHCH3;

    (CH3)2CHCH2OH. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Phenol và ethanol đều phản ứng được với

    Phương trình phản ứng:

    2CH5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

  • Câu 5: Nhận biết

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Aldehyde đó có công thức tổng quát là:

    Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức. 

    \Rightarrow Aldehyde đó có công thức tổng quát là: CnH2n+1CHO.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethanol, glycerol, dung dịch acetaldehyde đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Dùng Cu(OH)2/OH- để phân biệt:

     C2H5OHC3H5(OH)3CH3CHO
    Cu(OH)2/OH- (to thường)Không hiện tượng

    Có phức màu xanh lam

    Không hiện tượng

    Cu(OH)2/OH- (đun nóng)Không hiện tượngCó phức màu xanh lamCó kết tủa đỏ gạch
  • Câu 7: Nhận biết

    CH3CHO khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được muối hữu cơ B là

    Phương trình hóa học:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag 

    \Rightarrow Sản phẩm muối hữu cơ là CH3COONH4.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na. 

    Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.

  • Câu 9: Vận dụng

    Cho 30 gam hỗn hợp X gồm glycerol và ethyl alcohol tác dụng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư thì sẽ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Khối lượng ethyl alcohol có trong X là

    nCu(OH)2 = 0,1 (mol)

    Gọi số mol glycerol và ethyl alcohol trong X lần lượt là x, y (mol):

    mhh = 92x + 46y = 30        (1)

    Trong hỗn hợp chỉ có glycerol tác dụng với Cu(OH)2.

    Phương trình phản ứng:

           2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    mol:         x         →       x/2

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6 x/2 = 0,1                        (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,2; y = \frac{29}{115}

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6\;(\mathrm g)

  • Câu 10: Vận dụng

    Trong quy trình sản xuất benzene từ hexane, hiệu suất của cả quá trình là 65%. Để sản xuất 23,4 kg benzene cần lượng hexane là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}\;=\;\frac{23,4}{78}.1000\;=\;300\;\mathrm{mol}

    C6H12 ightarrow  ightarrow C6H6 + 3H2

    300            ←        300

    {\mathrm m}_{\mathrm{hexane}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{300.84}{65\%}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}38769\hspace{0.278em}\mathrm{gam}\hspace{0.278em}=38,769\hspace{0.278em}\mathrm{kg}

  • Câu 11: Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm một aldehyde đơn chức và một alcohol đơn chức cần 84,286 lít CO2 (đktc) tạo ra 54 gam nước. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là

    nO2 = 3,4 mol; nH2O = 3 mol

    Aldehyde đơn chức no, mạch hở và alcohol đơn chức nO(X) = nX = 1 mol

    Bảo toàn nguyên tố O: {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{1+3,4.2-3}2=2,4

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = 2,4.44 + 54 - 3,4.32 = 50,8 (g)

    \Rightarrow{\mathrm d}_{\mathrm X/{\mathrm H}_2}=\frac{50,8}{2.1}=25,4

  • Câu 12: Nhận biết

    Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:

    Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, dimethyl ether và propan-1-3-điol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2

     Các alcohol đa chức có từ 2 nhóm -OH liền kề nhau tác dụng được với Cu(OH)2. Các chất tác dụng được là: glycerol, ethylene glycol.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C3H6O3. X tham gia phản ứng tráng bạc, không tác dụng được với NaOH. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn với điều kiện trên của X là:

    Ta có: X tham gia phản ứng tráng bạc \Rightarrow X có nhóm CHO.

    Các đồng phân thỏa mãn là: CH2OHCHOHCHO; CH3OCHOHCHO; CH2OH-O-CH2CHO

    \Rightarrow Có 3 đồng phân thoãn mãn.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là

    CnH2n (n ≥ 2)

    Vậy đồng đẳng alkene là C4H8

  • Câu 19: Nhận biết

    Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là

     Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho ba dung dịch acid: formic acid, acetic acid, và acrylic acid. Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng?

    • Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết được formic acid do tạo kết tủa bạc, hai dung dịch còn lại không hiện tượng:

    HCOOH + 2AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

    • Dùng nước bromine nhận biết hai dung dịch còn lại: Dung dịch làm mất màu nước bromine là acrylic acid, còn lại không hiện tượng là acetic acid:

    Br2 + CH2=CH-COOH → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 21: Vận dụng

    Cho một dung dịch chứa 11,52 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 14,56 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là

    Gọi công thức của X là RCOOH.

    2RCOOH + CaCO3 ⟶ (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    nX = (14,56 − 11,52) : 19 = 0,16 (mol)

    ⇒ MX = 11,52 : 0,16 = 72 (g/mol).

    MR = 72 - 45 = 27

    Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?

    Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1π trong chức nên hụt tối thiểu 2H.

  • Câu 23: Nhận biết

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là:

    Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa trắng và nước bromine bị mất màu:

  • Câu 24: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là formic acid, vinylacetylene, propyne.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của lactic acid là

    Tên theo danh pháp thay thế của lactic acid là 2-hydroxypropanoic acid.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Các chất có đồng phân hình học khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    ⇒ Chất có đồng phân hình học là: CH3–CH2–CH=CH–CH3.

  • Câu 27: Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?

    (1) CH3CH2Cl; (2) CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl.

    (1) CH3CH2Cl + H2O → CH3CH2OH

    (2) CH3CH=CHCl +HOH → CH3CH= CH-OH (không bền) → CH3-CH2-CHO

    (3) C6H5CH2Cl + HOH → C6H5CH2OH

    (4) C6H5Cl + HOH → C6H5OH (phenol)

    \Rightarrow Chỉ có (1), (3) thủy phân tạo alcohol.

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức nào sau đây không thể là của aldehyde?

    Công thức C2H6O2 không thể là của aldehyde

  • Câu 30: Nhận biết

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:

    Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde

    \Rightarrow Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 31: Nhận biết

    Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây.

    Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa Ethanol

  • Câu 32: Nhận biết

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2.

    Các đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2

    CH3CH2CH2COOH

    (CH3)2CHCOOH

    Số đồng phân thỏa mãn là 2

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?

    Các alkene tác dụng được với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH

  • Câu 34: Thông hiểu

    Cho các chất sau: phenol, ethanol, acetic acid, sodium phenolate, sodium hydroxide. Số cặp tác dụng được với nhau là:

    Các phản ứng xảy ra như sau: 

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    CH3COOH + C2H5OH ightarrow CH3COOC2H5 + H2O

    CH3COOH + NaOH ightarrow CH3COONa + H2O

    CH3COOH + C6H5ONa ightarrow CH3COONa + C6H5OH

  • Câu 35: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất X bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của X là

    Hợp chất aldehyde bị khử bởi hydrogen ở vị trí có các liên kết π.

    Đáp án đúng là aldehyde có khung carbon giống 2-methylpropan-1-ol.

  • Câu 36: Vận dụng

    Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào lượng dư dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 nhạt màu đồng thời khối lượng bình đựng tăng 7,0 gam. Công thức của 2 anken là

     Gọi công thức phân tử hai alkyne là {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}

    {\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{4,48}{22,4}\;=\;0,2\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow 0,2.14\overline{\mathrm n} = 7 \Rightarrow \overline{\mathrm n}  = 2,5

    \Rightarrow 2 alkene là C2H4 và C3H6

  • Câu 37: Thông hiểu

    Trong thể thao, khi các vận động viên bị chán thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương, ... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là:

     Hợp chất chính có trong thuốc xịt là chloroethane.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Sản phẩm chính khi oxi hóa các ankylbenzen bằng KMnO4 /H+

    Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch KMNO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hóa:

    VD: với toluen

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_5-{\mathrm{CH}}_3\;\xrightarrow[{80-100^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{KMnO}}_4,\;{\mathrm H}_2\mathrm O}\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{COOK}\;\xrightarrow{\mathrm H^+}{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{COOH}

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:

    nNa2CO3 = 0,025 mol

    Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
    2HCOONa + O2 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O
    0,01                             0,005    0,005    0,005
    2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
         0,04                     ←                  0,02
    Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:

    \Rightarrow mCO2 - mH2O = 3,51 gam
    \Rightarrow 0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
    \Rightarrow n = 2,75

    Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa

  • Câu 40: Nhận biết

    Trong công nghiệp, acetone được điều chế từ:

    Trong công nghiệp acetone được điều chế bằng phương pháp: oxi hóa cumene rồi chế hóa với sulfuric acid thu được acetone cùng với phenol:

    (CH3)2CH-C6H5 \xrightarrow[{2.\;{\mathrm H}_2\mathrm O,\;\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm{loãng}}]{1.{\mathrm O}_2} CH3-CO-CH3 + C6H5-OH

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 41 lượt xem
Sắp xếp theo