Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm: Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gồm 4 mức độ khác nhau giúp đánh giá đúng năng lực học tập.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    CH3CH2CH2CHO: butanal

    CH3CH2CHO: propanal

    (CH3)2CHCH2CHO: 3-metyl butanal

    (CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Cho hỗn hợp X gồm methyl alcohol và hai carboxylic acid (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp ester (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai acid trong hỗn hợp X là

    Gọi 2 acid có công thức chung là RCOOH.

    Khi tham gia phản ứng với Na:

    nalcohol + nacid = 2nH2 = 0,6 mol

    Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng ester hóa vừa đủ với nhau nên

    nacid = nalcohol = 0,3 mol

    \Rightarrow nRCOOCH3 = nacid = 0,3 mol

    \Rightarrow (R + 44 + 15). 0,3 = 25

    \Rightarrow 15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)

  • Câu 3: Vận dụng

    Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là

    mNaOH = 3.200:100 = 6 gam

    ⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol

    Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH 

    RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2

    Theo phương trình phản ứng

    nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol

    M = 9:0,15 = 60 gam/mol

    ⇒ R = 15 (CH3)

    Vậy Y là CH3COOH

  • Câu 4: Vận dụng

    Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%.

    nC3H7Cl = 15,7/78,5 = 0,2 (mol)

           C3H7Cl \xrightarrow{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} C3H6 + HCl

    mol: 0,2  →                            0,2         

           C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    mol:   0,2 →                0,2

    \Rightarrow x = 0,2.160.80% = 25,6 gam.

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu không đúng khi nói về tính chất vật lí của dẫn xuất halogen là

    Ở điều kiện thường, một số dẫn xuất có phân tử khối nhỏ (CH3F, C2H5Cl,...) ở thể khí, các chất có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng hoặc rắn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:

     Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

    Theo bài ra ta có:

    X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 \Rightarrow X hợp chất có nhóm -COOH

    Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag \Rightarrow Y là hợp chất có nhóm -CHO.

    Vì  X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2 \Rightarrow X và Y là CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.

  • Câu 8: Nhận biết

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

     Phương trình phản ứng sản phẩm chính không đúng

     CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

  • Câu 10: Thông hiểu

    Số đồng phân alkyne có công thức phân tử C5H8

    Các đồng phân của C5H8

    CH≡C−CH2−CH2−CH3

    CH3−C≡C−CH2−CH3

    CH≡C−CH(CH3)−CH3

    ⇒ Có 3 đồng phân

  • Câu 11: Vận dụng

    Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. X là:

    Ta có %mO = 22,22%

    Gọi công thức tổng quát của X là: CxHyOz

    x : y : z = \frac{\%C  }{12} :\frac{\%H  }{1}:\frac{\%O  }{16}=\frac{66,67  }{12} :\frac{11,11  }{1}:\frac{22,22%  }{16}=5,5:11:1,4 = 4 : 8 : 1

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

    Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

    ⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

    X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone.

    Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.

    Vậy công thức cấu tạo của X là

    CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone). 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cho sơ đồ phản ứng: C2H6O → X → Acetic acid \xrightarrow{+CH_3OH} Y. Công thức của X, Y lần lượt là:

     Acetic acid: CH3COOH

    C2H6O → CH3CHO → CH3COOH → CH3COOCH3

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + O2 \overset{t^{o},Mn^{2+}  }{ightarrow} CH3COOH

     CH3COOH + CH3OH \overset{H_{2} SO_{4},t^{o} }{ightleftharpoons}  CH3COOCH3 + H2O

  • Câu 13: Nhận biết

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?

    Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.

  • Câu 14: Nhận biết

    Formalin là

  • Câu 15: Nhận biết

    Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

     Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hợp chất nào sau đây có độ tan trong nước kém nhất so với các chất còn lại:

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nội dung nào sau đây không đúng?

    Khi phản ứng với các chất oxi hóa. Các alcohol bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành các sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của alcohol.

    Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

    Alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone

    Alcohol bậc III khộng bị oxi hóa trong điều kiện này.

  • Câu 18: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

  • Câu 19: Vận dụng

    Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm aldehyde, alcohol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm alcohol bị oxi hoá là

    C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu

    Gọi số mol aldehyde và alcohol dư lần lượt là x và mol.

    \Rightarrow nalcohol = x + y = 2nH2 = 0,2 mol

    mhh = 44x + 18x + 46y = 11,76 g

    \Rightarrow x = 0,16 và y = 0,04

    \;\%{\mathrm m}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{bị}\;\mathrm{oxi}\;\mathrm{hóa}}\;=\frac{\;0,16}{0,2}100\%\;=\;80\%

  • Câu 20: Vận dụng

    Cho 4,958 lít (đkc) một hydrocarbon X tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch bromine 1M được sản phẩm chứa 85,56% bromine về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X.

    nX = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    nBr2 = 0,4.1 = 0,4 mol = 2nX 

    Do đó X là alkyne có công thức tổng quát: CnH2n-2

    Phương trình phản ứng tổng quát 

    CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n-2Br4

    %mBr2 = 85,56% 

    \Rightarrow\frac{80.4.100}{\hspace{0.278em}14n\hspace{0.278em}-\hspace{0.278em}2+\hspace{0.278em}80.4}=\hspace{0.278em}85,56

    ⇒ n = 4 

    Vậy công thức phân tử X là C4H6

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?

    CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.

  • Câu 22: Nhận biết

    Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:

    Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dung dịch NaOH.

    2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    Phenol không phản ứng được với KCl.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cho các chất: phenol, cumene, benzene, but-1-yne, toluene, styrene, butane, isoprene, ethene, ethanol. Số chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Các chất tác dụng với dung dịch bromine là:

    Phenol, but-1-yne, styrene, isoprene, ethene.

  • Câu 24: Nhận biết

    Có thể điều chế acetic acid từ hợp chất nào dưới đây:

    Có thể điều chế acetic acid từ tất cả các chất trên

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3CHO + O2 \overset{t^{o},Mn^{2+}  }{ightarrow} CH3COOH

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O

    CH3CCl3 + 3NaOH → CH3COOH + 3NaCl + H2

  • Câu 25: Thông hiểu

    Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.

    Ta có:

    nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi

    ⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.

    Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)

    Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)

    Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)

  • Câu 26: Nhận biết

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là

    Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được sản phẩm chính là C2H4.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).

  • Câu 29: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây?

     Phản ứng tách 

    CH3CH2Cl \xrightarrow[{-HCl}]{KOH/C_2H_5OH,t^o} CH2=CH2

    CH2=CH2 + Br2 → CH2BrCH2Br

  • Câu 30: Vận dụng

    Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.

    Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?

    Thể tích của 88 tấn xăng: 

    \mathrm V=\frac{\mathrm m}{\mathrm D}=\frac{88.10^6}{0,88}=10^8\;(\mathrm{cm}^3)\;=\;100\;(\mathrm m^3)

    ⇒ Thể tích benzene tối đa trộn vào xăng: 

    Vbenzene = 1%×V = 1%×100 = 1 (m3)

  • Câu 31: Nhận biết

    Điều kiện để alkene có đồng phân hình học là:

    Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.

    Vậy điều kiện để có đồng phân hình học của alkene

     là:

    a ≠ b và c ≠ d.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Cho các chất: (1) benzene; (2) toluene; (3) cyclohexane; (4) xylene; (5) cumene. Số hydrocarbon thơm trong dãy là:

    Nhận thấy cyclohexane là vòng no 6 cạnh không phải là hợp chất thơm.

    Các chất (1), (2), (4), (5) đều là hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzene nên là hydrocarbon thơm.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phenol phản ứng với chất, dung dịch nào sau đây sinh ra chất khí:

    Phenol phản ứng với kim loại Na sinh ra chất khí hydrogen

    Phương trình phản ứng minh họa:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 35: Thông hiểu

    Curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây trong công nghiệp?

    Curmen dùng để điều chế phenol và  Propan-2-one.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

    Phương trình phản ứng

    (CH3)2CH−CH2−CHO + 2[H]   (CH3)2CH−CH2−CH2OH 

    Chất X là (CH3)2CH-CH2-CHO; có tên 3-methylbutanal. 

  • Câu 37: Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây không tạo ra ethanal?

    Phản ứng khôngh tạo ra ethanal:

    CH3OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} HCHO + Cu + H2O

  • Câu 38: Thông hiểu

    Trong các hợp chất sau đây chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất.

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbony có phân tử khối tương đương.

    CH3CH2COOH có nhiệt độ sôi cao nhất

  • Câu 39: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 40: Nhận biết

    Cho các chất sau: C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

    Khi phân tử khối của các chất chênh lệch nhau không nhiều thì nhiệt độ sôi của các chất tăng dần từ alkane < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

    C2H6 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 41 lượt xem
Sắp xếp theo