Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.
Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.
Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH (Không tạo aldehyde acetic)
2CH2=CH2+ O2 2CH3CHO
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O.
Phản ứng của but-1-ene với HCl cho sản phẩm chính là:
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3 (sản phẩm chính)
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzene A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
nH2O = 0,45 (mol)
mhỗn hợp hydrocarbon = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 9,18
nCO2 = 0,69 (mol)
V = 0,69.22,4 = 15,456 lít
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:
C6H5CH2OH (Y); C6H5CH2CH2OH (T) cùng thuộc dãy đồng đẳng của alcohol thơm.
Trung hòa 200 mL dung dịch carbonxylic acid (X) nồng độ 0,1 M cần vừa đủ 32 gam dung dịch NaOH 5%, thu được 2,96 gam muối. Công thức cấu tạo của (X) là
nX = 0,2.0,1 = 0,02 mol
mNaOH = 32.5% = 1,6 gam
⇒ nNaOH = 0,04 mol
Ta nhận thấy nNaOH = 2.nX
⇒ (X) là carboxylic acid hai chức.
nmuối = 0,02 mol ⇒ Mmuối = 2,96 : 0,02 = 148 gam/mol
MX = 148 - 23.2 + 1.2 = 104
⇒ (X) có công thức cấu tạo là HOOC-CH2-COOH.
Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?
Aldehyde thuộc hợp chất carbonyl.
Aldehyde no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO.
Vậy C4H10O không thể là công thức của aldehyde.
Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:
Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9
Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH3CH2Cl + KCN → X (1)
X + H3O+
Y (2)
Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
CH3CH2Cl + KCN → CH3CH2CN (X) + KCl
CH3CH2CN + 2H2O + H+ CH3CH2COOH (Y) + NH4+
Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây?
Trong công nghiệp, quy trình curmen dùng để điều chế phenol và propan-2-one.
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4835 lít khí CO2 (ở đktc). Biết X tạo kết tủa đỏ gạch khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
nH2O = 0,0195 mol; nCO2 = 0,0195 mol
nCO2 = nH2O
Lại có X tạo kết tủa đỏ gạch khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng
X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.
Vậy X là C2H5CHO
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop thì sản phẩm chính thu được là:
Phương trình phản ứng hóa học minh họa:
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH3-CHBr-CH2CH3 (sản phẩm chính)
CH2=CH-CH2-CH3+ HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3 (sản phẩm phụ)
Oxi hoá propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH3CHOHCH3 CH3COCH3 + H2O
Sản phẩm thu được là CH3COCH3.
Propionic acid có công thức cấu tạo là
Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.
Hydrocarbon X có công thức phân tử là C5H8 có thể cộng hợp với hydrogen tạo ra alkane mạch nhánh và A có thể tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng. Hydrocarbon X có tên gọi là:
Hydrocarbon X có công thức phân tử là C5H8 có thể cộng hợp với hydrogen tạo ra alkane mạch nhánh và A có thể tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng chắc phải là alkyne có nối ba đầu mạch và phân nhánh:
Ta có C5H8 có 3 đồng phân alkyne
CH≡C−CH2−CH2−CH3: loại vì không phân nhánh
CH3−C≡C−CH2−CH3: loại vì không có nối 3 đầu mạch và không phân nhánh.
CH≡C−CH(CH3)−CH3: thỏa mãn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm −OH. Đúng||Sai
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Đúng||Sai
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức. Sai||Đúng
(d) Nhiệt độ sôi của CH3−CH2−CH2OH cao hơn của CH3−O−CH2CH3. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu trên, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. C6H5OH không phải là alcohol do có nhóm OH gắn với C không no.
(d) đúng.
Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là
Gọi a là số mol của X:
X + 3Br2 → Y + 3HBr
a 3a 3a
nBr2 = nHBr = a
Áp dụng ĐLBTKL:
mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr
⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a
⇒ a = 0,05 mol
⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)
⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH
Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo
⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.
Đồng phân dẫn xuất halogen gồm:
Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon giống như hydrocarbon. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn có đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).
Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước bromine, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là:
Trong các chất ở trên, chỉ có phenol tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng. Phương trình phản ứng:

Acid được dùng để sản xuất thuốc cảm aspirin là
Salicylic acid được dùng sản xuất thuốc cảm aspirin, thuốc giảm đau methyl salicylate.
Một hydrocarbon X chỉ tham gia phản ứng cộng hợp với acid HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2n (n ≥ 2)
Phương trình hóa học:
CnH2n + HCl CnH2n+1Cl
Sản phẩm có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%
n = 3
Vậy có công thức phân tử của X là C3H6.
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là
Tất cả đều là dẫn xuất halogen, phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3CHO có nhóm chức –CHO tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
(1) Lên men giấm ethyl alcohol.
(2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.
(3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.
(4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.
Trong những phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra acetic acid?
(1) Lên men giấm ethyl alcohol
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.
2CH3CHO + O2 2CH3COOH
(3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.
2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
(4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.
CH3OH + CO → CH3COOH
Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Phương pháp điều chế ethanol nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Khi lên men tinh bột, enzym sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
tinh bột glucose
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
glucose
Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:
Điều kiện có đồng phân hình học:
+ Phân tử có liên kết đôi.
+ Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.
Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là
nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol
Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử
Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử
Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.
Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2
TH1: Acid là CH2=CH-COOH:
Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O
0,3 → 0,2 → 0,2
Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam
TH2: Acid là CHC-COOH
Gọi số mol CHC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, C2H6 là:
- Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn aldehyde có cùng số C do alcohol có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
- Các aldehyde có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với hydrocarbon có phân tử khối tương đương do phân tử chứa nhóm carbonyl phân cực làm phân tử các hợp chất carbonyl phân cực.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: C2H6 < CH3CHO < C2H5OH
Formic acid không phản ứng với chất nào sau đây?
Formic acid không phản ứng với C6H5OH
Phương trình phản ứng:
KOH + HCOOH → HCOOK + H2O
2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2 + H2O
2AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2 CO 3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?
Phương trình phản ứng minh họa
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH (không tạo aldehyde acetic)
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
Danh pháp thay thế của CH3COCH2CH3 là:
Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).
Cho 68,913 gam 1 alcohol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:
Phương trình phản ứng:
R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2
nalcohol = nH2 = 1,1115 mol
Malcohol = 62 = 14n + 2 + 32
n = 2
Z là C2H6O2.
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO
X là aldehyde no, đơn chức.
Tiến hành thì nghiệm: Lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol ba chất benzene (1), toluene (2) và ethylbenzene (3). Cho vào cả 3 ống nghiệm cùng một lượng Br2 sau đó cho thêm bột sắt và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu bromine như sau:
Do các nhóm alkyl gây nên hiệu ứng cảm ứng +I đẩy electron, làm tăng mật độ trên nhân thơm. Do đó phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene. Nhóm –C2H5 có hiệu ứng +I lớn hơn nhóm –CH3. Do đó thứ tự làm mất màu là (3) → (2) → (1).

Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n (n ≥2)
Thí dụ: Ethylene
C2H4