Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm: Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gồm 4 mức độ khác nhau giúp đánh giá đúng năng lực học tập.
  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 2: Vận dụng

    Khối lượng ethylene thu được khi đun nóng 230 g ethanol (C2H5OH) với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là

    nC2H5OH = 5 (mol)

    Phương trình phản ứng:

            CH3CH2OH \xrightarrow[{180^\circ\mathrm C}]{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\mathrm đ} CH2=CH2 + H2O

    mol:          5            →             5

    Do hiệu suất phản ứng đạt 40% nên:

    methylene = 5.28.40% = 56 (gam)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

    Theo bài ra ta có:

    X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 \Rightarrow X hợp chất có nhóm -COOH

    Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag \Rightarrow Y là hợp chất có nhóm -CHO.

    Vì  X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2 \Rightarrow X và Y là CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.

  • Câu 4: Vận dụng

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tạo ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

    Gọi công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở X là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z}

    Giả sử đốt cháy 1 mol X:

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z} \Rightarrow nH2O = 1 mol

    \Rightarrow\overline{\mathrm y}=\frac{2{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=2

    Vậy 2 công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở là HCHO và CHO-OHC:

    Ta có sơ đồ: X + AgNO3 → 4Ag

                      0,25 mol    →    1 mol

    nAg = 4nX = 4. 0,25 = 1 (mol) \Rightarrow mAg = 108 (g)

  • Câu 5: Nhận biết

    Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al

    Lưu ý:

    Đối với hợp chất carbonyl mạch nhánh hoặc có gốc hydrocacbon chưa no thì việc đánh số mạch chính bắt đầu từ phía đầu nào gần nhóm carbonyl hơn.

  • Câu 6: Vận dụng

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

    Phương trình tổng quát

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam

  • Câu 7: Thông hiểu

    Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

     Ở nhiệt độ thường:

    • Glicerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất màu xanh lam, tan được trong nước:

    C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ightarrow [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O

    • Acetic acid hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 ightarrow (CH3COO)2Cu + 2H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde là

    - Alcohol bậc I bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

    - Alcohol bậc II bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone.

    - Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO, t°.

    ⇒ CH3CH2OH bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành aldehyde.

  • Câu 9: Nhận biết

    Các chất đều phản ứng được với dung dịch phenol

    Br2 và NaOH đều phản ứng được với dung dịch phenol.

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                   ↓ trắng

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 10: Vận dụng

    Hydrocarbon X có công thức C8H10 không làm mất màu dung dịch bromine. Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5KO2 (N). Cho N tác dụng với dung dịch aicd HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây?

    Số nguyên tử H = 2.8 + 2 = 2k = 10 \Rightarrow k = 4

    X không tác dụng với dung dịch bromine \Rightarrow không chứa liên kết đôi tự do \Rightarrow X chứa vòng benzene (3 liên kết π  + 1 vòng).

    X + dung dịch thuốc tím \Rightarrow C7H5KO2 \Rightarrow 1 nhóm COOK

    N + HCl \Rightarrow C7H6O2 \Rightarrow chỉ có 1 nhóm thế

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của alkene?

  • Câu 13: Nhận biết

    Chỉ dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethyl alcohol, glycerol, dung dịch aldehyde acetic đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Để nhận biết 3 chất trên ta sử dụng Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Glycerol phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh.

    Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    Aldehyde acetic phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đún nóng tạo kết tủa đỏ gạch

    CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \xrightarrow{t^o}CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số liên kết σ có trong phân tử ethene; ethyne; buta-1,3-diene lần lượt là:

    Ethene: CH2=CH2 gồm 1 liên kết π và 5 liên kết σ.

    Ethyne: CH\equivCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.

    Buta-1,3-diene: CH2=CH-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 9 liên kết σ.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho 54,5 g một alkyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Xác định alkyl chloride X và thể tích khí thoát ra.

    nKCl = 0,1 mol

    Gọi công thức phân tử của alkyl chloride là CnH2n+1Cl 

    Phương trình hóa học:

    CnH2n+1Cl + KOH \xrightarrow[{\mathrm t^\circ}]{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}} CnH2n + KCl + H2O

          0,1        ←                       0,1   ←  0,1

    Malkyl chloride = 5,45/0,1 = 54,5 (g/mol)

    ⇒ Công thức của X là C2H5Cl.

    Thể tích khí thu được là: 

    VC2H4 = 0,1.24,79 = 2,479 lít

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dẫn xuất halogen bậc hai là:

    Dẫn xuất halogen bậc hai là 2-chlorobutane: CH3CH2CHClCH3.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2 COOH là 3-methylbutanoic acid. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là:

    Tên thay thế alkene có công thức C2H4 là ethene còn Ethylene là tên thông thường

  • Câu 19: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?

     Các đồng phân của A là:

    -  Alcohol: CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CHCH2OH; (CH3)3COH.

    - Ether: CH3-O-CH2CH2CH3; CH3-O-CH(CH3)2; C2H5-O-C2H5.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho các nhận định sau về:

    (1) Acetic aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to)

    (2) Aldehyde phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc hai.

    (3) Acetic acid không tác dụng được với Ca(OH)2.

    (4) Phương pháp hiện đại để sản xuất acetic aldehyde là oxi hóa không hoàn toàn ethylene.

    (5) Để điều chế aldehyde từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng ancol bậc 1.

    Số phát biểu đúng là

    (2) Aldehyde phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) luôn tạo ra alcohol bậc hai sai vì tạo ra alcohol bậc 1.

    (3) Acetic acid không tác dụng được với Ca(OH)2 ⇒ Sai có phản ứng

    Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca ↓ + 2H2O.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp các chất có nhiệt độ sôi tăng dần

    Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng.

    Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4

  • Câu 22: Thông hiểu

    Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

    Phương trình phản ứng

    (CH3)2CH−CH2−CHO + 2[H]   (CH3)2CH−CH2−CH2OH 

    Chất X là (CH3)2CH-CH2-CHO; có tên 3-methylbutanal. 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân?

    o-cresol: o-CH3-C6H4-OH

    Benzyl alcohol: C6H5-CH2OH

    Cả 2 chất đều có công thức phân tử là C7H8O nên là đồng phân của nhau.

  • Câu 24: Nhận biết

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?

    Phenylacetylene có công thức cấu tạo:

    Phenylacetylene phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa. 

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Cho 50 ml dung dịch (chứa 0,035 mol hỗn hợp một carboxylic acid đơn chức và muối của nó với một kim loại kiềm) tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng, để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 1,46%. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,4325 gam muối khan. Nếu đem 50 ml dung dịch A ở trên tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?

    nBa(OH)2 = 0,015 mol; nHCl = 0,015 mol

    2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

    0,015 → 0,0075

    nBa(OH)2 pư = 0,0075 mol

    \Rightarrow nacid = 2nBa(OH)2 = 0,015 mol

    \Rightarrow nmuối = 0,035 – 0,015 = 0,02 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    5,4325 = mBaCl2 + mhh ban đầu + mtăng của hỗn hợp pư với Ba(OH)2

    \Rightarrow 5,4325 = 0,0075.208 + mhh ban đầu + 0,0075.(137 – 2)

    mhh ban đầu = 2,86 gam

    Khi tác dụng với NaOH thì khối lượng chất rắn thu được gồm NaOH dư và khối lượng muối.

    Áp dụng tăng giảm khối lượng:

    mrắn = 2,86 + 0,015.22 + 0,005.40 = 3,39 gam

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Aldehyde có nhóm carbonyl trong phân tử còn alcohol thì không.

    (b) Aldehyde phản ứng với nước bromine còn alcohol thì phản ứng dễ dàng với sodium.

    (c) Aldehyde có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base còn alcohol thì có phản ứng tráng bạc.

    (d) Aldehyde có phản ứng với hydrogen cyanide còn alcohol thì không.

    Những phát biểu đúng về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol là

    (c) sai vì alcohol không có phản ứng tráng bạc.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Cho các chất sau: (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO, (4) CH3COOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

    Khi phân tử khối của các chất chênh lệch nhau không nhiều thì nhiệt độ sôi của các chất tăng dần từ alkane < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là (1), (3), (2), (4).

  • Câu 29: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH. 

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau:

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}

    Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là

    Các phương trình phản ứng: 

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COCH3 + Cu + H2O

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3CHO

    Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).

  • Câu 32: Nhận biết

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Oxi hóa alcohol nào sau đây thu được sản phẩm là aldehyde?

    CH3CH2OH là alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y. Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam M2CO3. Số đồng phân cấu tạo của X là

    nMOH = 0,4 mol; nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,2 mol

    Ta có:

    nM2CO3 = ½ . nMOH = 0,2 mol

    MM2CO3 = 2M + 60 = 21,2/0,2 = 106 g/mol

    ⇒ M = 23

    ⇒ M là Na

    nC trong Y = nCO2 + nM2CO3 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

    ⇒ Số C trong Y = 0,6/0,1 = 6 (nguyên tử)

    Vậy Y có 6C ⇒ X có 6C

    nH trong Y = 2.nH2O = 0,2.2 = 0,4 mol

    Số H trong Y = 0,4/0,1 = 4 (nguyên tử)

    Vậy công thức phân tử của Y là NaOC6H4ONa

    ⇒ Công thức phân tử của X là HOC6H4OH

    ⇒ X có 3 đồng phân cấu tạo.

  • Câu 35: Nhận biết

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là

    Propanoic acid là acid mà trong phân tử có 3 nguyên tử carbon.

  • Câu 36: Nhận biết

    Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?

  • Câu 37: Nhận biết

    Acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ là

     Acrylic acid và methacrylic acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.

  • Câu 38: Nhận biết

    Chất CH3-CH2-CH2-CO-CH3 có tên là gì?

  • Câu 39: Vận dụng

    Cho một dung dịch chứa 11,52 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 14,56 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là

    Gọi công thức của X là RCOOH.

    2RCOOH + CaCO3 ⟶ (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    nX = (14,56 − 11,52) : 19 = 0,16 (mol)

    ⇒ MX = 11,52 : 0,16 = 72 (g/mol).

    MR = 72 - 45 = 27

    Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

    Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} nC6H12O6

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 40 lượt xem
Sắp xếp theo