Cho tập hợp có
phần tử. Số tập con gồm hai phần từ của
là:
Mỗi cách lấy ra phần tử trong
phần tử của
để tạo thành tập con gồm
phần tử là một tổ hợp chập
của
phần tử
Số tập con của
gồm
phần tử là
.
Cho tập hợp có
phần tử. Số tập con gồm hai phần từ của
là:
Mỗi cách lấy ra phần tử trong
phần tử của
để tạo thành tập con gồm
phần tử là một tổ hợp chập
của
phần tử
Số tập con của
gồm
phần tử là
.
Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức Newton
?
Ta có:
Vậy hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức là:
.
Bất phương trình có tập nghiệm là:
Ta có: (vô lí).
Vậy .
Một hộp gồm có 4 bi xanh và 5 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi trong hộp. Biến cố đối của biến cố D: “Hai viên bi cùng màu” là:
Biến cố đối của biến cố D: “Hai viên bi cùng màu” là: : “Hai viên bi khác màu”.
Biểu thức là khai triển của nhị thức nào dưới đây?
Ta có:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng
?
Gọi I là trung điểm của PQ, khi đó I(-2;4)
Đường trung trực của PQ đi qua điểm I và nhận làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường trung trực của PQ là:
Vậy đường thẳng cần tìm là: .
Trong mặt phẳng , cho điểm
và đường thẳng
. Khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
bằng:
Khoảng cách từ điểm P đến đường thẳng (d) là:
.
Phương trình có nghiệm thuộc khoảng:
Đặt . Phương trình đã cho trở thành:
Ta được thuộc [1 ; 2).
Cho tam thức bậc hai f(x) = x2 − 4x + 4. Hỏi khẳng định nào sau đây là đúng?
Ta có: f(x) = x2 − 4x + 4 = 0 ⇔ x = 2
Dựa vào bảng xét dấu, chọn đáp án f(x) > 0, ∀x ∈ ℝ.
Giá trị nguyên dương lớn nhất của x để hàm số xác định là
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi 5 − 4x − x2 ≥ 0 ⇔ x ∈ [− 5; 1].
Vậy giá trị nguyên dương lớn nhất của xđể hàm số xác định là x = 1.
Tìm số hạng chứa trong khai triển
biết
.
Ta có:
Khai triển biểu thức như sau:
Số hạng chứa nghĩa là:
=> Số hạng cần tìm là
Tam thức bậc hai f(x) = − x2 − 1 nhận giá trị âm khi và chỉ khi
f(x) = − x2 − 1 = 0 vô nghiệm
Dựa vào bảng xét dấu, ta chọn đáp án x ∈ ℝ.
Xác định tâm và bán kính đường tròn .
Ta có:
Suy ra
Vậy đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là: .
Bảng xét dấu sau đây là của tam thức bậc hai nào?
Từ bảng xét dấu ta có:
có hai nghiệm phân biệt
và
khi
Do đó
Nghiệm của phương trình: là bao nhiêu?
Điều kiện: .
Thay vào phương trình ta được
hay
là nghiệm của phương trình.
Cho đường tròn và đường thẳng
. Tìm giá trị của tham số m để
cắt
?
Đường tròn (C) có tâm I(m; -2) và R = 3
Để cắt
thì
Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ban chấp hành chi đoàn của một lớp có bạn An, Bình, Công. Hỏi có bao nhiêu cách phân công các bạn này vào các chức vụ Bí thư, phó Bí thư và Ủy viên mà không bạn nào kiêm nhiệm?
Mỗi cách phân công bạn An, Bình, Công vào
chức vụ Bí thư, phó Bí thư và Ủy viên mà không bạn nào kiêm nhiệm là một hoán vị của
phần tử. Vậy có
cách.
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Xác suất của biến cố : "lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp" là bao nhiêu?
Xác suất để lần đầu xuất hiện mặt sấp là . Lần 2 và 3 thì tùy ý nên xác suất là 1.
Theo quy tắc nhân xác suất: .
Cho là số tự nhiên thỏa mãn
. Biết số hạng thứ
trong khai triển Newton của
có giá trị bằng
. Tìm giá trị của
.
Ta có:
.
Ta được nhị thức .
Số hạng thứ ba của khai triển là .
Theo giả thiết ta có:
.
Một hộp có:
• 2 viên bi trắng được đánh số từ 1 đến 2;
• 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5;
• 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7.
Lấy ngẫu nhiên hai viên bi, mô tả không gian mẫu nào dưới đây là đúng?
Mỗi viên bi đánh một số, nên 2 viên bi lấy ra mang số khác nhau.
Vậy Ω ={(m, n)| 1 ≤ m ≤ 7, 1 ≤ n ≤ 7 và m ≠ n}.
Một xạ thủ bán từ khoảng cách 100m có xác suất bắn trúng đích là:
- Tâm 10 điểm: 0,5.
- Vòng 9 điểm: 0,25.
- Vòng 8 điểm: 0,1.
- Vòng 7 điểm: 0,1.
- Ngoài vòng 7 điểm: 0,05.
Tính xác suất để sau 3 lần bắn xạ thủ đó được 27 điểm.
Ta có
Với bộ có 3 cách xáo trộn điểm các lần bắn
Với bộ có 6 cách xáo trộn điểm các lần bắn
Với bộ có 1 cách xáo trộn điểm các lần bắn.
Do đó xác suất để sau 3 lần bắn xạ thủ được đúng 27 điểm là:
.
Biết rằng khai triển nhị thức Newton với
có tất cả 6 số hạng. Hãy xác định
?
Vì trong khai triển nhị thức Newton đã cho có tất cả 6 số hạng nên
Vậy n = 8 là giá trị cần tìm.
Tìm tất cả các giá trị của m để tam thức luôn dương với
.
Để tam thức luôn dương với
:
Xét ta có bảng xét dấu như sau:
Kết hợp các điều kiện ta được
Hàm số y = x2 − 4x + 11 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta thấy, hàm số đồng biến trên khoảng(2;+∞).
Phương trình chính tắc của đường tròn tâm và bán kính
là:
Phương trình đường tròn có dạng
Vì phương trình đường tròn cần tìm có tâm và bán kính
nên phương trình cần tìm là:
Tính góc tạo bởi hai đường thẳng và
?
Ta có:
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là:
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là:
Ta thấy
Vậy góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho bằng .
Phương trình tham số của đường thẳng nào sau đây có vectơ chỉ phương
Đường thẳng có phương trình tham số có vectơ chỉ phương là
Đường thẳng có phương trình tham số có vectơ chỉ phương là
.
Đường thẳng có phương trình tham số có vectơ chỉ phương là
.
Đường thẳng có phương trình tham số có vectơ chỉ phương là
.
Gọi là tọa độ giao điểm hai đường thẳng
và
. Tính khoảng cách từ
đến đường thẳng
Vì E là giao điểm hai đường thẳng và
nên tọa độ điểm E là nghiệm của hệ phương trình:
Khi đó khoảng cách từ điểm E đến đường thẳng là:
Vậy khoảng cách cần tìm bằng .
Gieo một con xúc xắc. Gọi K là biến cố số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là một số nguyên tố. Hãy xác định biến cố K.
Ta có: K = {2; 3; 5}.
Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng ?
Đường thẳng song song với đường thẳng
vì
.
Số các số có chữ số khác nhau không bắt đầu bởi
được lập từ
là:
Lập số tự nhiên có chữ số khác nhau, ta tìm được:
số.
Lập số tự nhiên có chữ số khác nhau nhưng bắt đầu bằng
, ta tìm được:
số.
Vậy số các số có chữ số khác nhau không bắt đầu bởi
là
số.
Cho đường tròn . Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn
biết tiếp tuyến đi qua điểm
?
Đường tròn (C) có tâm
Phương trình tiếp tuyến của tại điểm
là:
Vậy phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại là:
Gieo 1 con xúc xắc 1 lần. Biến cố A: “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 4”. Mô tả biến cố A.
Mô tả biến cố A: A = {1;2;3}.
Một chiếc hộp đựng 7 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đen, 5 viên bi màu đỏ, 4 viên bi màu trắng. Chọn ngẫu nhiên ra 4 viên bi, tính xác suất để lấy được ít nhất 2 viên bi cùng màu.
Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ 22 viên bi đã cho.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố
Lấy được 4 viên bi trong đó có ít nhất hai viên bi cùng màu
. Để tìm số phần tử của
, ta đi tìm số phần tử của biến cố
, với biến cố
là lấy được 4 viên bi trong đó không có hai viên bi nào cùng màu.
Suy ra số phần tử của biến cố là
.
Suy ra số phần tử của biến cố là
.
Vậy xác suất cần tính .
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác có tọa độ trọng tâm
và phương trình đường thẳng
. Biết rằng tam giác
nội tiếp đường tròn tâm
. Xác định tọa độ điểm C?
Hình vẽ minh họa
Gọi C’ là điểm đối xứng với C qua I, M là trung điểm của AB và H là trực tâm tam giác ABC
Dễ dàng chứng minh được G cũng là trọng tâm giác CC’H
Suy ra
Đườn thẳng MI vuông góc với AB nên ta có phương trình
Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình:
Cho đường tròn . Biết rằng khi giá trị
thay đổi, đường tròn
luôn đi qua điểm
cố định có hoành độ dương. Xác định giá trị của tham số m sao cho tiếp tuyến của đường tròn
tại
song song với
?
Gỉa sử đường tròn luôn đi qua điểm cố định khi m thay đổi. Khi đó:
với mọi m
với mọi m
Vậy ta có điểm
Đường tròn có tâm . VTPT của tiếp tuyến của đường tròn tại I là
Để tiếp tuyến tại I song song với đường thẳng nên tồn tại giá trị k sao cho:
Vậy giá trị m cần tìm là .
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra có cả 3 môn.
Số cách lấy 3 quyển sách bất kì là .
Số cách lấy được 3 quyển thuộc 3 môn khác nhau là .
Suy ra xác suất cần tìm là .
Cho một hypebol có hai tiêu điểm là:
Ta có:
Vậy hai tiêu điểm cần tìm là: .