Bài viết tham khảo "Cư dân của hành tinh" dẫn dắt vấn đề theo lối trực tiếp hay gián tiếp?
Bài viết tham khảo "Cư dân của hành tinh" dẫn dắt vấn đề theo lối trực tiếp hay gián tiếp?
Bạn hãy chỉ ra mục đích của người viết được thể hiện trong văn bản:
Trong bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống", tác giả đã nêu vấn đề bàn luận theo lối trực tiếp hay gián tiếp?
Các luận điểm trong bài viết đã làm sáng tỏ luận đề như thế nào?
Tính thuyết phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ:
Quyền lợi: Quyền được hưởng lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần.
Xác định nội dung của luận điểm 1 (Từ đầu đến "...quyền được đi học"):
Xác định luận đề được trình bày trong văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới":
Tác giả của văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" là người nước nào?
Yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?
Ngày Ma-la-la (Malala Day) là ngày nào dưới đây?
Văn bản " Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" viết ra nhằm mục đích gì?
Xác định nội dung của luận điểm 2 (Từ "Anh chị em thân mến..." đến "...phá hoại trường học"):
Hình ảnh "một cây bút và một quyển sách" tượng trưng cho điều gì?
Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự triển khai của bài viết tham khảo "Cư dân của hành tinh":
Đáp án nào dưới đây KHÔNG phải yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội?
Bạn hãy chỉ ra thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản:
Xác định nội dung chính của luận điểm 3 (Thứ ba, hành trang... quyết định sai lầm)
Xác định nội dung của luận điểm 3 (Từ "Kính thưa ngài Tổng thư kí..." đến "...phải đối mặt"):
Trong văn bản, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ, tình cảm:
Theo bài viết, vì sao chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan?
Văn bản có mấy luận điểm chính?
Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” KHÔNG có tác dụng gì?
Trong các tác phẩm dưới đây, đâu KHÔNG phải văn bản nghị luận?
Đả kích (động từ): việc phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập.
Khi giải thích nghĩa của từ bằng cách nêu từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa cần chú ý:
Xác định luận đề của văn bản:
Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.
→ Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.
→ Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.
Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.
→ Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.
→ Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.
"Nghĩa của từ" được hiểu là:
Nghĩa của từ được nhận diện thông qua:
Các luận điểm với sự thống nhất của lí lẽ và bằng chứng có nhiệm vụ gì?
Các luận điểm trong bài viết tham khảo có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Quả: (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Hiểu biết: hiểu: hiếu thấu; biết: biết rõ; hiểu biết là biết rõ về tình hình và có thái độ cảm thông với người khác.
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau:
1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)
2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).
3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.
4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.
5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
Ma-la-la Diu-sa-phdai được biết đến với tư cách là:
Xác định nội dung của luận điểm 4 (Từ "Các anh chị em thân mến..." đến hết):
Xác định nội dung chính của luận điểm 2 (Thứ hai, người trẻ còn cần... ứng phó với bất định):
Xác định nội dung chính của luận điểm 1: Từ đầu đến "... bất định ở thế kỉ XXI"