Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 3

Mô tả thêm: Bộ đề tổng hợp kiến thức Bài 3 - Khát khao đoàn tụ - SGK Ngữ văn 11 - Chân trời sáng tạo giúp các bạn củng cố, ôn luyện kiến thức.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Vận dụng

    Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào mang đầy đủ đặc điểm của ngôn ngữ viết?

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo Từ điển văn học (NXB Thế giới, Hà Nội, 2004), tác giả Vũ Quốc Trân sinh sống vào khoảng thời gian nào?

  • Câu 3: Nhận biết

    Nguyên quán của tác giả Vũ Quốc Trân là địa danh nào dưới đây:

  • Câu 4: Nhận biết

    Nam Kim - Thị Đan; Trần Chân; Quảng Tân - Ngọc Lương; Chuyện chim sáo; Vượt biển;...

  • Câu 5: Nhận biết

    Tiễn dặn người yêu; Chàng Lú - nàng Ủa; Khăm Panh,...

  • Câu 6: Nhận biết

    Dựa vào tóm tắt, cho biết cốt truyện của Bích Câu kì ngộ được xây dựng theo mô hình nào?

  • Câu 7: Vận dụng

    "Chết ba năm hình còn treo đó;

    Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,

    Chết thành đất, mọc dây trầu xanh thắm, 

    Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,..."

    (Lời tiễn dặn)

  • Câu 8: Vận dụng

    Chỉ ra chi tiết có vai trò quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản:

    → Chi tiết là là yếu tố tháo gỡ nút thắt, mở ra cái kết đẹp cho câu chuyện. Dù chi tiết mang tính hoang đường nhưng nó đã thể hiện được ước vọng vào ngày mai tươi sáng hơn của tác giả, đồng thời thể hiện xu hướng giải tỏa tâm thức của con người lúc bấy giờ, muốn thoát ly thế giới thực tại đầy bi ai, đầy dẫy bất trắc để tìm về nơi yên bình.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong ba hình thức ngôn ngữ tự sự: gián tiếp, trực tiếp, nửa trực tiếp - ngôn ngữ thường được truyện thơ Nôm sử dụng là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đặc điểm của nhân vật Giáng Kiều được thể hiện qua đoạn trích là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Nhân vật truyện thơ Nôm thường được miêu tả với những biểu hiện nào nhiều hơn?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Đoạn trích "Nỗi niềm tương tư" (Bích Câu kì ngộ) có sự kết hợp của yếu tố tự sự và trữ tình hay không?

    - Về yếu tố tự sự: đoạn trích xoay quanh câu chuyện của chàng Tú Uyên sau khi gặp thiếu nữ xinh đẹp đã về nhà tương tư, thầm nhớ nhung.

    - Về yếu tố trữ tình, truyện tập trung bộc lộ yếu tố đó thông qua tâm trạng của nhân vật Tú Uyên. Đoạn trích là dòng tâm trạng, cảm xúc, giúp chúng ta đi sâu vào thế giới của những suy tư, nỗi niềm tâm trạng tương tư của nhân vật trong tình yêu. Ngoài ra, chất trữ tình còn được bộc lộ qua khung cảnh thiên nhiên. Việc xuất hiện của thiên trong trong truyện thơ được gắn chặt với việc thể hiện tâm tình nhân vật.

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong đoạn trích "Lời tiễn dặn", điều gì đã xảy ra với cô gái khi ở nhà chồng?

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong các đáp án dưới đây, đâu KHÔNG phải đặc điểm của truyện thơ Nôm bình dân?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nhan đề đoạn trích "Nỗi niềm tương tư" thể hiện tâm trạng gì của Tú Uyên?

  • Câu 16: Thông hiểu

    "Quẩy gánh qua đồng rộng,

    Người đẹp anh yêu cất bước theo chồng."

     

  • Câu 17: Vận dụng

    "Chí Phèo là truyện ngắn đỉnh nhất của Nam Cao. Tác phẩm đã miêu tả quá ư chân thật tâm lí của người nông dân trong xã hội cũ."

    Ngữ liệu trên mắc lỗi phong cách ngôn ngữ (dùng các phương tiện đặc trực của ngôn ngữ nói cho văn bản viết). Những ừ "đỉnh", "quá ư" mang đậm tính khẩu ngữ.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi chứng kiến tình cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập dã man, chàng trai đã có hành động gì?

  • Câu 19: Nhận biết

    Truyện thơ "Tiễn dặn người yêu" có sử dụng yếu tố kì ảo hay không?

  • Câu 20: Nhận biết

    Đoạn trích "Lời tiễn dặn" được trích từ truyện thơ của dân tộc nào?

  • Câu 21: Nhận biết

    Tác giả của truyện thơ "Bích Câu kì ngộ" là ai?

  • Câu 22: Thông hiểu

    Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên được thể hiện qua đoạn trích là:

  • Câu 23: Nhận biết

    Người Thái có câu: "Hát Tiễn dặn || Tiễn dặn người yêu || Lời tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ || nhảy ổ || rời tổ, cô gái quên hái rau || nhặt rau || trồng rau, anh đi cày quên cày || quên trâu || quên việc."

    Đáp án là:

    Người Thái có câu: "Hát Tiễn dặn || Tiễn dặn người yêu || Lời tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ || nhảy ổ || rời tổ, cô gái quên hái rau || nhặt rau || trồng rau, anh đi cày quên cày || quên trâu || quên việc."

  • Câu 24: Nhận biết

    Nhan đề "Bích Câu kì ngộ" có nghĩa là:

  • Câu 25: Nhận biết

    Trường hợp nào dưới đây KHÔNG sử dụng ngôn ngữ nói?

  • Câu 26: Thông hiểu

    Dấu hiệu nào trong đoạn trích cho thấy đây là truyện thơ Nôm bác học?

  • Câu 27: Nhận biết

    Nguyên nhân chia li và những nỗi đau khổ của chàng trai, cô gái trong truyện thơ "Tiễn dặn người yêu" là do đâu?

  • Câu 28: Thông hiểu

    Sự cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong văn bản nghệ thuật tạo ra những hiện tượng nào dưới đây:

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chủ đề nổi bật trong truyện thơ "Tiễn dặn người yêu" là gì?

  • Câu 30: Thông hiểu

    "Hơi men không nhắp mà say

    Như xông mùi nhớ, lại gây giọng tình."

    (Nỗi niềm tương tư - Trích Bích Câu kì ngộ)

    Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong ngữ liệu trên?

  • Câu 31: Thông hiểu

    Câu thơ "Ta yêu nhau tàn đời gió, không rung không chuyển" có thể hiểu như thế nào?

  • Câu 32: Vận dụng

    "Chết ba năm hình treo còn đó

    Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,

    Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,

    Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,

    Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,

    Chết thành hồn, chung một mái, song song."

  • Câu 33: Nhận biết

    Truyện thơ "Bích Câu kì ngộ" được viết theo thể thơ:

  • Câu 34: Thông hiểu

    Trong các đáp án dưới đây, đâu là điển tích?

    Giấc hòe chỉ giấc mơ, dựa theo điển tích Thuần Vu Phần uống rượu say, nằm ngủ dựa gốc cây hòe, rồi mơ thấy mình ở nước Hòe An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển, khi tỉnh dậy thì hóa ra đó là giấc mộng, thấy dưới cảnh hòe phía nam chỉ có một tổ kiến. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Trường hợp nào dưới đây ngôn ngữ nói xuất hiện dưới hình thức văn bản viết? 

  • Câu 36: Vận dụng

    Trong các ngữ liệu dưới đây, ngữ liệu nào mắc lỗi lạc phong cách?

  • Câu 37: Nhận biết

    Trong truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” chàng trai đã nhận ra người yêu cũ nhờ vật gì?

  • Câu 38: Thông hiểu

    Trong các đáp án dưới đây, đâu là hạn chế của ngôn ngữ nói?

  • Câu 39: Nhận biết

    Từ “mùa nước đỏ” trong đoạn trích “Lời tiễn dặn” là mùa nào?

  • Câu 40: Thông hiểu

    Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích "Lời tiễn dặn" KHÔNG thể hiện nỗi đau của cô gái?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 40 lượt xem
Sắp xếp theo