Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 5

Mô tả thêm: Bộ đề tổng hợp kiến thức Bài 5: Băn khoăn tìm lẽ sống (Bi kịch) - SGK Ngữ văn 11 - Chân trời sáng tạo giúp các bạn củng cố, ôn luyện kiến thức.
  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Thông hiểu

    Nhận định sau đúng hay sai? "Ngôn ngữ nói chỉ có thể tồn tại nhất thời và được truyền đi trong phạm vi, không gian hạn chế".

    Nếu không có phương tiện hỗ trợ, ngôn ngữ nói chỉ có thể tồn tại nhất thời và truyền đi trong phạm vi, không gian hạn chế. Vì vậy, nếu muốn lưu giữ lại, người nói - nghe có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ như ghi âm, quay hình, ghi chép vào giấy,... 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trích đoạn "Sống hay không sống - Đó là vấn đề" có thể chia bố cục thành mấy phần?

    • Phần 1: Âm mưu do thám
    • Phần 2: Sống hay không sống - Những suy tưởng và hành động. 
  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định không gian diễn ra hành động kịch trong trích đoạn "Sống hay không sống - Đó là vấn đề":

  • Câu 4: Thông hiểu

    Sắp xếp các nội dung dưới đây theo trình tự diễn biến sự việc (Văn bản: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài):

    • Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô đi trốn.
    • Trịnh Duy Sản mưu với bè lũ lập vua khác.
    • Hoàng Thượng qua đời, Nguyễn Vũ tự tử.
    • Nguyễn Hoằng Dụ kéo quân đốt phá kinh thành.
    • Đan Thiềm tiếp tục khuyên Vũ Như Tô chạy trốn.
    • Đám cung nữ bị bắt, Đan Thiềm cầu xin cho Vũ Như Tô.
    • Vũ Như Tô vĩnh biệt Đan Thiềm và Cửu Trùng Đài.
    • Vũ Như Tô đau đớn, xót xa khi nhìn Cửu Trùng Đài cháy.
    Thứ tự là:
    • Đan Thiềm khuyên Vũ Như Tô đi trốn.
    • Trịnh Duy Sản mưu với bè lũ lập vua khác.
    • Hoàng Thượng qua đời, Nguyễn Vũ tự tử.
    • Nguyễn Hoằng Dụ kéo quân đốt phá kinh thành.
    • Đan Thiềm tiếp tục khuyên Vũ Như Tô chạy trốn.
    • Đám cung nữ bị bắt, Đan Thiềm cầu xin cho Vũ Như Tô.
    • Vũ Như Tô vĩnh biệt Đan Thiềm và Cửu Trùng Đài.
    • Vũ Như Tô đau đớn, xót xa khi nhìn Cửu Trùng Đài cháy.
  • Câu 5: Nhận biết

    Vở kịch "Vũ Như Tô" gồm có bao nhiêu hồi?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính từ "nham hiểm", "độc ác" có thể sử dụng để miêu tả nhân vật nào dưới đây?

  • Câu 7: Vận dụng

    Lời thoại của các nhân vật trước khi Hăm-lét xuất hiện thể hiện tâm trạng gì?

  • Câu 8: Vận dụng

    "Chí Phèo là truyện ngắn đỉnh nhất của Nam Cao. Tác phẩm đã miêu tả quá ư chân thật tâm lí của người nông dân trong xã hội cũ."

    Ngữ liệu trên mắc lỗi phong cách ngôn ngữ (dùng các phương tiện đặc trực của ngôn ngữ nói cho văn bản viết). Những ừ "đỉnh", "quá ư" mang đậm tính khẩu ngữ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Đoạn trích "Sống hay không sống - đó là vấn đề" trích từ hồi thứ mấy của vở kịch Hamlet?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Theo mạch suy tưởng của Hăm-lét, lời độc thoại có thể chia làm mấy phần?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định các hành động bên trong của nhân vật Hăm-lét:

  • Câu 12: Nhận biết

    Bi kịch là một thể loại kịch || tự sự || văn học. Thông qua sự dàn cảnh || bố trí || sáng tạo, luân chuyển đối thoại || độc thoại || trò chuyện, hành động của nhân vật trên sân khấu, bi kịch tập trung diễn tả những xung đột || mâu thuẫn hệ trọng, đạt tới mức căng thẳng tột độ giữa những mong muốn, hành động cao đẹp, hào hùng của con người với những tình thế bi đát || đen đủi || hài hước không thể đảo ngược của thực tại hay với những trở ngại tồn tại ngay trong bản tính con người. Việc thắt nút || mở nút, triển khai và giải uyết những xung đột như vậy làm nên cốt truyện || kịch bản || cấu tứ.

    Đáp án là:

    Bi kịch là một thể loại kịch || tự sự || văn học. Thông qua sự dàn cảnh || bố trí || sáng tạo, luân chuyển đối thoại || độc thoại || trò chuyện, hành động của nhân vật trên sân khấu, bi kịch tập trung diễn tả những xung đột || mâu thuẫn hệ trọng, đạt tới mức căng thẳng tột độ giữa những mong muốn, hành động cao đẹp, hào hùng của con người với những tình thế bi đát || đen đủi || hài hước không thể đảo ngược của thực tại hay với những trở ngại tồn tại ngay trong bản tính con người. Việc thắt nút || mở nút, triển khai và giải uyết những xung đột như vậy làm nên cốt truyện || kịch bản || cấu tứ.

  • Câu 13: Vận dụng

    "Chí Phèo là truyện ngắn đỉnh nhất của Nam Cao. Tác phẩm đã miêu tả quá ư chân thực tâm lý của người nông dân trong xã hội cũ." 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hành động bên ngoài của nhân vật kịch bao gồm:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nguyên nhân nào dẫn đến mâu thuẫn dân chúng đã đứng lên đấu tranh chống lại triều đình? (Văn bản: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài)

  • Câu 16: Vận dụng

    Qua hệ thống nhân vật ở các lớp kịch, hãy xác định những xung đột cơ bản của tác phẩm.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nội dung lời độc thoại phần 1: Từ “Sống, hay không sống-đó là vấn đề… quý hơn?” là gì?

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nội dung lời độc thoại phần 3: "Đấy, chính là nỗi... tội lỗi của ta" là gì?

  • Câu 19: Nhận biết

    Thông tin nào sau đây chưa chính xác về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hai kiểu xung đột chính trong bi kịch bao gồm:

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nội dung lời độc thoại phần 2: "Chết, là ngủ… chưa hề biết tới?" là gì?

  • Câu 22: Nhận biết

    Trích đoạn "Sống, hay không sống - đó là vấn đề" thuộc vở kịch nào?

  • Câu 23: Nhận biết

    Dòng nào sau đây nói đúng năm sinh và năm mất của Nguyễn Huy Tưởng?

  • Câu 24: Nhận biết

    Truyện, kí, tùy bút thuộc phong cách ngôn ngữ cụ thể nào?

  • Câu 25: Vận dụng

    Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?

    Căn cứ vào tri thức Ngữ văn, trang 11 SGK Ngữ văn 11 bộ Kết nối tri thức: Bài báo ghi lại cuộc tọa đàm, biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp là ngôn ngữ nói xuất hiện dưới dạng văn bản viết và đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học là ngôn ngữ nói được tái tạo, nghệ thuật hóa. 

  • Câu 26: Vận dụng

    Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” cũng như tác phẩm ‘’Vũ Như Tô” là gì?

  • Câu 27: Nhận biết

    "Vũ Như Tô” là tác phẩm kịch thuộc đề tài gì?

  • Câu 28: Vận dụng

    Nguyên nhân làm nảy sinh mối xung đột giữa Hăm-lét với các nhân vật khác và với xã hội Đan Mạch thời bấy giờ là:

  • Câu 29: Thông hiểu

    Sự kiện nào được miêu tả trong lớp IV? (Văn bản: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài)

  • Câu 30: Thông hiểu

    Hành động bên trong của nhân vật kịch bao gồm:

  • Câu 31: Vận dụng

    Ngữ liệu nào dưới đây sử dụng SAI phong cách ngôn ngữ?

  • Câu 32: Thông hiểu

    Sự kiện nào được miêu tả trong lớp III?

  • Câu 33: Nhận biết

    Xung đột trong bi kịch thường có mấy kiểu chính?

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tính từ "xun xoe", "vụ lợi" có thể sử dụng để miêu tả nhân vật nào dưới đây?

  • Câu 35: Thông hiểu

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phát biểu nào dưới đây đúng về con người Vũ Như Tô?

  • Câu 37: Nhận biết

    Ai đã khiến cho Vũ Như Tô thay đổi quyết định việc xảy Cửu Trùng Đài?

    Đan Thiềm đã khuyên Vũ Như Tô hãy nhân cơ hội này, mượn tay bạo chúa để mang tài năng cống hiến cho non sông, thực hành mộng lớn, lưu danh muôn thuở.

  • Câu 38: Nhận biết

    Trong các sáng tác kịch của Shakespeare, tiểu loại nào nổi bật nhất?

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tính từ "trong trắng", "ngây thơ" có thể sử dụng để miêu tả nhân vật nào dưới đây?

  • Câu 40: Vận dụng

    Bi kịch của Vũ Như Tô trong tác phẩm kịch cùng tên là gì?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 27 lượt xem
Sắp xếp theo