Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 KNTT - Bài 1 (Đề 1)

Mô tả thêm: Bộ đề ôn tập tổng hợp kiến thức Bài 1 SGK Ngữ văn 11 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các bạn ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức.
  • Thời gian làm: 60 phút
  • Số câu hỏi: 50 câu
  • Số điểm tối đa: 50 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Mua gói để Làm bài
  • Câu 1: Nhận biết

    "Hắn về lớp này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai ... không bảo người nhà đun nước, mau lên!" 

  • Câu 2: Vận dụng

    "Hắn rút dao ra, xông vào. Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi. Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn kêu làng, không bao giờ người ta vội đến. Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đã đang giãy đành đạch ở giữa bao nhiêu là máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Mồm hắn ngáp ngáp, muốn nói, nhưng không ra tiếng. Ở cổ hắn thỉnh thoảng máu vẫn còn ứ ra".

    (Chí Phèo, Nam Cao)

    Đáp án nào dưới đây khái quát được đặc sắc nghệ thuật trần thuật của đoạn văn trên?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đáp án nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của thể loại truyện ngắn hiện đại?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Mục đích sáng tác “Vợ nhặt” của tác giả có phải chỉ đơn thuần để kể, tả lại nạn đói bi kịch, thảm khốc của dân tộc hay không?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thủ đoạn nào trong các thủ đoạn sau của Bá Kiến tỏ rõ sự độc ác, nham hiểm của lão hơn cả?

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

  • Câu 7: Vận dụng

    Ý nghĩa của tình huống truyện “Vợ nhặt” là:

  • Câu 8: Nhận biết

    Khung cảnh ngày mới được cảm nhận chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật nào?

  • Câu 9: Nhận biết

    Hình ảnh kết thúc truyện ngắn “Vợ nhặt” là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Người kể chuyện đã thể hiện thái độ như thế nào với các nhân vật?

  • Câu 11: Nhận biết

    Tác giả của truyện ngắn “Cải ơi!” là ai?

  • Câu 12: Nhận biết

    Chủ đề là gì?

  • Câu 13: Nhận biết

    Địa danh nào dưới đây là quê hương của tác giả Nguyễn Ngọc Tư?

  • Câu 14: Nhận biết

    “Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng nhất.”

  • Câu 15: Vận dụng

    Nhận xét nào dưới đây ĐÚNG về giọng điệu trần thuật ở đoạn kết truyện ngắn “Chí Phèo”?

  • Câu 16: Thông hiểu

    “Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”.

  • Câu 17: Thông hiểu

    “Tràng chợt đứng dừng lại, lắng tai nghe. Ngoài đầu ngõ có tiếng người húng hắng ho, một bà lão từ ngoài rặng tre long khong đi vào…Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Khi bưng bát cháo của Thị Nở, tại sao Chí Phèo lại cảm thấy "mắt hình như ươn ướt"?

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

  • Câu 20: Nhận biết

    Tác giả của truyện ngắn “Vợ nhặt” là ai:

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Vì sao tâm trí của Chí Phèo lại bị ám ảnh bởi hơi cháo hành?

  • Câu 22: Vận dụng

    Truyện ngắn “Vợ nhặt” được viết theo trình tự nào?

  • Câu 23: Vận dụng

    Trong các mối quan hệ sau, đâu là mối quan hệ có tác động trực tiếp đến việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo?

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Khát vọng hạnh phúc được thể hiện qua các chi tiết nào trong tác phẩm “Vợ nhặt”?

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Những biểu hiện nào dưới đây thể hiện lòng NHÂN ÁI của các nhân vật trong truyện ngắn “Vợ nhặt”?

  • Câu 26: Nhận biết

    Một văn bản có thể có nhiều chủ đề hay không?

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Đáp án nào dưới đây KHÔNG phải giá trị nghệ thuật của truyện ngắn “Vợ nhặt”?

  • Câu 28: Nhận biết

    Nam Cao khẳng định vị trí trong lịch sử văn học bằng thể loại văn học nào?

  • Câu 29: Nhận biết

    Tên khai sinh của nhà văn Kim Lân là:

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Hình ảnh “lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí Tràng có ý nghĩa gì?

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Ý nghĩa của hình ảnh cái lò gạch cũ là gì?

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Truyện Chí Phèo có phần chìm (cuộc đời nhân vật được kể theo hồi ức) và phần nổi (cuộc sống thực tại của Chí Phèo). Cách xây dựng cốt truyện như vậy chủ yếu nhằm để làm gì? 

  • Câu 33: Thông hiểu

    Trình tự của “câu chuyện” được kể trong truyện ngắn “Cải ơi!” là:

    Trật tự các sự kiện trong câu chuyện: Theo trật tự thời gian, diễn ra hợp lý, tinh tế (Kể về hành trình đi tìm đứa con gái tên Cải của ông Năm Nhỏ, khi nó đi biệt là năm mười ba tuổi, ông bị nghi ngờ vì không phải ba ruột mà đối xử tệ với con rồi quyết định bỏ đi tìm Cải. Hành trình tìm con 12 năm của ông bắt đầu). 

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Giá trị nhân đạo của tác phẩm “Chí Phèo” là:

    Đáp án “Thể hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng, gay gắt giữa bọn địa chủ cường hào thống trị với những người nông dân bị áp bức, bóc lột” là giá trị hiện thực của tác phẩm “Chí Phèo”.

  • Câu 35: Vận dụng

    Nhận định nào dưới đây nêu khái quát nhất đặc điểm nhân vật Thị Nở trong truyện ngắn "Chí Phèo"?

  • Câu 36: Nhận biết

    Sau khi đi tù, trở về làng Vũ Đại, Chí Phèo trở thành con người như thế nào?

  • Câu 37: Thông hiểu

    Đoạn mở đầu truyên ngắn (Từ đầu đến “cũng không ai biết…”) có sự luân phiên của các điểm nhìn nào?

  • Câu 38: Vận dụng

    Điểm nhìn của truyện ngắn “Vợ nhặt” là:

  • Câu 39: Thông hiểu

    Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ khi nào?

  • Câu 40: Vận dụng

    Ở Thị Nở có đủ cái thua thiệt kém cỏi: nghèo, xấu, dở hơi, thuộc “dòng dõi nhà có mả hủi”… nhưng người đàn bà này vẫn quá tầm với của Chí Phèo. Thể hiện điều đó, Nam Cao nhằm:

  • Câu 41: Thông hiểu

    Đáp án nào KHÔNG phải là bi kịch của cuộc đời Chí Phèo

  • Câu 42: Nhận biết

    Để câu chuyện được kể ra, có nhất thiết phải có “người kể chuyện” hay không?

  • Câu 43: Vận dụng

    Quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì ở nhân vật này?

  • Câu 44: Thông hiểu

    Sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật trong các văn bản tự sự tạo nên CÁC hiện tượng nào dưới đây:

  • Câu 45: Vận dụng

    Tác dụng của việc xây dựng nhiều điểm nhìn gắn với nhiều quan điểm, cách đánh giá khác nhau thậm chí đối lập nhau là:

  • Câu 46: Vận dụng

    Lời của người kể chuyện và lời nhân vật trong truyện có sự cộng hưởng hay không?

     Lời cộng hưởng giữa người kể chuyện và nhân vật được đan xen nhau xuyên suốt toàn câu chuyện:

    - Cảnh Diễm Thương giả diễn làm cái Cải: Một đêm Diễm Thương bước ra, thảng thốt gọi “Ba!”. Ông già đứng im sững, ngơ ngác giây lát, môi run lập bập hỏi Cải phải hôn con…không nhớ mặt con gái mình?

    - Đăng tin trên truyền hình nó đắt đỏ, mà lần nào lại phòng quảng cáo ông cũng phải đôi co, đòi hỏi đọc theo ý mình, trong đó có đoạn, “Con không về ba nhớ đã đành… mà muốn nói gì cũng được.

    - Ông già Năm Nhỏ thấy thằng Thàn xuống nước mắt. Ừ tối nay, ông cũng thấy mình hoang mang buồn bã rời, như sắp đến cuối đường rồi…

  • Câu 47: Vận dụng cao

    Giá trị HIỆN THỰC của truyện ngắn “Vợ nhặt” là:

  • Câu 48: Vận dụng

    Có thể xem truyện ngắn “Vợ nhặt” là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay không?

  • Câu 49: Nhận biết

    Tác giả của truyện ngắn “Chí Phèo” là ai?

  • Câu 50: Thông hiểu

    Công việc của nhân vật Tràng là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 KNTT - Bài 1 (Đề 1) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • 38 lượt xem
Sắp xếp theo