Ta thu được dung dịch chỉ chứa natri hiđrocacbonat khi:
Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH sẽ có phản ứng:
CO2 + NaOH → NaHCO3
Ta thu được dung dịch chỉ chứa natri hiđrocacbonat khi:
Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH sẽ có phản ứng:
CO2 + NaOH → NaHCO3
Muối natri hiđrocacbonat có thể
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + H2O → NaOH + H2CO3 (Môi trường bazơ yếu)
Tất cả đều đúng
Cho 6,48 gam một kim loại R chưa rõ hóa trị hòa tan hết trong 200 ml dung dịch HNO3 0,5M. Phản ứng chỉ tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và nồng độ mol của HNO3 còn lại sau phản ứng giảm đi 5 lần. Tên kim loại R đó là.
Ta có: nHNO3 = 0,5.0,2 = 0,1 (mol)
⇒ nHNO3 còn = 0,1 : 5 = 0,02 (mol)
⇒ nHNO3 phản ứng = 0,1 - 0,02 = 0,08 (mol)
Các quá trình:
R → Rn+ + ne
| NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O 0,06 ← 0,08 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
= 0,06
Lập bảng biện luận ta có:
n | 1 | 2 | 3 |
R | 108 (Ag) | 216 (Loại) | 324 (Loại) |
Vậy cặp giá trị phù hợp n = 1, R = 108
Kkim loại cần tìm là Ag
Thu được kim loại Na khi:
2NaCl 2Na + Cl2
4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
Trường hợp nào tạo ra chất kết tủa khi trộn 2 dung dịch sau?
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
AgCl là muối không tan, màu trắng
Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là
Natri hiđrocacbonat là NaHCO3
Nguyên tử của nguyên tố kali (Z = 19) có phân lớp cuối cùng là:
Cấu hình electron của kali: 1s22s22p63s23p64s1
Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X cần dùng 250 ml dung dịch HCl 0,8M. Đó là kim loại:
nHCl = 0,2 mol
Gọi kim loại kiềm là R:
R + H2O ROH + 1/2H2
4,6/R 4,6/R
Phương trình phản ứng trung hòa:
ROH + HCl RCl + H2O
4,6/R 4,6/R
4,6/R = 0,2
R = 23 (Natri)
Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước là kết quả sau đây?
Phương trình phản ứng:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
nKOH = nK = 1 mol
mKOH = 56.1 = 56 gam
Theo phương trình ta có: nH2 = nK = 0,5 mol
mdd = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 gam
Cho từ từ 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,4 mol
nCO32- = 0,3 mol
Cho từ từ H+ vào CO32- nên thứ tự phản ứng như sau:
H+ + CO32- → HCO3-
0,3 ← 0,3 → 0,3
H+ + HCO3- → H2O + CO2
0,1 → 0,1 → 0,1
V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Kim loại kiềm là những nguyên tố
- Kim loại kiềm là các nguyên tố s, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử chỉ có 1 electron, ở phân lớp ns1.
- Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì I).
- Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ nhất so với các kim loại khác cùng chu kì.
Thêm từ từ dung dịch chứa 350ml HCl 1,5M vàodung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 thu được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
nHCl = 0,35 .1,5 = 0,525 mol
Phương trình phản ứng
K2CO3 + HCl → KHCO3 + KCl (1)
0,375 → 0,375 → 0,375
KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O (2)
0,15 (0,525 - 0,375) 0,15
Theo phương trình phản ứng
nCO2 =nKHCO3 = 0,15 mol
VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
nCaCO3= nK2CO3 + nKHCO3 - nCO2 = 0,375 + 0,3 - 0,15 = 0,525 mol
=> mCaCO3 = 52,5 gam.
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X2 + X4 → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O
Chất X2, X4 lần lượt là
- X2 + X4 thu sản phẩm không có Na nên loại 2 đáp án: NaOH, Ba(HCO3)2 và NaHCO3, Ba(OH)2.
- X2 là sản phẩm điện phân X1 + H2O (có màng ngăn) nên X2 là KOH. Theo đó, quá trình:
(2) 2KOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O
Cho 2 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?
Gọi kim loại nhóm IIA là M: 2/M mol
M + 2HCl → MCl2 + H2
2/MM → 2/MM
2/MM .(MM + 71) = 5,55
MM = 40 g/mol
Vậy kim loại là Ca
Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu:
2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2
Gọi số mol NaHCO3 và Na2CO3 lần lượt là y, x:
Theo bài ra ta có hệ:
Giải hệ ta có:
Thành phần % theo khối lượng các chất là:
%mNa2CO3 = 100% - 84% = 16%
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
KHCO3 chỉ cần đun nóng nhẹ trong dung dịch cũng sẽ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa và CO2.
2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O
Một cốc thủy tinh chứa 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V ≤ 320ml.
nAlCl3 = 0,04 mol
Khi VNaOH biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V ≤ 320ml thì
0,125 mol ≤ nNaOH ≤ 0,16 mol
Khi kết tủa đạt lớn nhất và chưa bị hòa tan:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
0,04 0,12
VNaOH = 0,12/0,5 = 0,24 lít = 240 ml < 250ml
Như vậy, khoảng giá trị của NaOH là khoảng đã có kết tủa tan, nên lượng kết tủa lớn nhất đạt được tại số mol 0,125.
mAl(OH)3 = 0,035.78 = 2,73 gam
Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
a → 3a → a
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
a → a
Nếu nNaOH = 4a thì kết tủa sẽ tan hết để có kết tủa thì:
nNaOH < 4a b < 4a
a:b > 1:4
Các kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là:
Ca, Sr, Ba tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ. Mg tác dụng chậm với nước ở điều kiện thường tạo Mg(OH)2.
Dãy chuyển hóa theo sơ đồ:
X + Ba(OH)2 → Y
Y + T → Z
Z + CO2 dư + H2O → X + T
Các chất X, T, Z, T thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là
NaHCO3 (X) + Ba(OH)2 NaOH (Y) + BaCO3 + H2O
NaOH + Al(OH)3 (T) NaAlO2 (Z) + H2O
NaAlO2 + CO2 dư + H2O NaHCO3 + Al(OH)3