Luyện tập Chương 3: Dòng điện trong các môi trường

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính điện trở suất

    Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.10-8Ω .m. Biết điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ từ 00C đến 20000C tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.10-3K-1. Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là

    Hướng dẫn:

    Điện trở suất của dây bạch kim này ở 16800C là:

    \begin{matrix}  ho  = {ho _0}.\left[ {1 + \alpha \left( {t - {t_0}} ight)} ight] \hfill \\   = 10,{6.10^{ - 8}}.\left[ {1 + 3,{{910}^{ - 3}}.\left( {1680 - 20} ight)} ight] \hfill \\   = 79,{2.10^{ - 8}}\left( {\Omega m} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron - lỗ trống trong chất bán dẫn là

    Hướng dẫn:

    Điều kiện tác động làm xuất hiện cặp electron-lỗ trống trong chất bán dẫn là ánh sáng thích hợp.

  • Câu 3: Nhận biết
    Dòng điện trong chân không là

    Dòng điện trong chân không là

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của các electron dương được đưa vào khoảng chân không đó.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn phát điểu đúng

    Chọn phát biểu đúng.

    Hướng dẫn:

    Khi nhiệt độ của kim loại càng cao thì điện trở suất của nó càng tăng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm hệ số chỉnh lưu

    Trên hình vẽ a, b là đường đặc tuyến vôn - ampe của một điot dẫn (dòng điện thuận và dòng điện ngược). Biết hệ số chỉnh lưu của một điot bán dẫn đước xác định bằng tỉ số giữa trị số của cường độ dòng điện thuận (Ith) và cường độ dòng điện ngược (Ing) ứng với cùng một giá trị tuyệt đối của hiệu điện thế đặt vào điot. Hệ số chỉnh lưu của điot này ở hiệu điện thế 1,5V là:

    Tìm hệ số chỉnh lưu

    Hướng dẫn:

    Kẻ hai đường thẳng song song với trục tung và đi qua hai điểm U=1,5VU=-1,5V.

    Giao tuyến của chúng với đường đặc trưng Vôn - ampe cho ta: \left\{ \begin{gathered}  {I_{th}} \approx 150mA \hfill \\  U \approx 11mV \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    => Hệ số chỉnh lưu: \eta  = \frac{{{I_{th}}}}{{{I_{ng}}}} = \frac{{150}}{{11}} \approx 13,6

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

    Hướng dẫn:

    Theo định luật Farraday ta có:

    Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với điện lượng chuyển qua bình.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng.

    Hướng dẫn:

    Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm. Đây là sự dẫn điện riêng của bán dẫn.

    Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc rất mạnh vào các tạp chất có mặt trong tinh thể. (độ tinh khiết của chất bán dẫn).

    Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống mang điện tích dương.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điều kiện để chất khí dẫn điện

    Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện

    Hướng dẫn:

    Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hoá trong điều kiện hiệu điện thế rất cao để tạo ra một điện trường cực mạnh.

    Ví dụ: Tia lửa điện (tia điện) là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí khi có tác dụng của điện trường đủ mạnh.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không

    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catot tăng là do:

    Hướng dẫn:

    Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ của catot tăng là do số eletron bật ra khỏi catot trong một giây tăng lên.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm phương án đúng

    Tìm phương án đúng khi giải thích hiện tượng hồ quang điện

    Hướng dẫn:

    Hiện tượng hồ quang điện là sự dẫn điện trong không khí với tác nhân ion hoá bởi nhiệt của sự giữa các hạt dẫn điện với điện cực.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính thời gian điện phân

    Cực âm của một bình điện phân dương cực tan có dạng một lá mỏng. Khi dòng điện chạy qua bình điện phân trong 1 h thì cực âm dày thêm 1mm. Để cực âm dày thêm 2 mm nữa thì phải tiếp tục điện phân cùng điều kiện như trước trong thời gian là

    Hướng dẫn:

    Khối lượng của chất giải phóng ra ở điện cực khi điện phân là:

    \begin{matrix}  m = \dfrac{1}{{96500}}.\dfrac{A}{n}.I.t \hfill \\   \Leftrightarrow DV = \dfrac{1}{{96500}}.\dfrac{A}{n}.I.t \hfill \\   \Leftrightarrow D.S.h = \dfrac{1}{{96500}}.\dfrac{A}{n}.I.t \hfill \\ \end{matrix}

    Theo bài ra ta có: \left\{ \begin{gathered}  {t_1} = \dfrac{{96500.n.D.S.{h_1}}}{{A.I.t}} \hfill \\  {t_2} = \dfrac{{96500.n.D.S.{h_2}}}{{A.I.t}} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    \begin{matrix}   \Rightarrow \dfrac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \dfrac{{{h_2}}}{{{h_1}}} = \dfrac{2}{1} = 2 \hfill \\   \Rightarrow {t_2} = 2\left( h ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy để cực âm dày thêm 2mm nữa thì phải tiếp tục điện phân cùng điều kiện như trước trong 2h.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm nhận xét sai

    Nhận xét nào sau đây sai đối với đồ thị vôn - ampe của chất khí?

    Tìm nhận xét sai

    Hướng dẫn:

    Khi U_b < U < U_c công của lực điện trường đủ lớn để có thể đưa được tất cả các electron tự do trong chất khí đó về được anot, nhưng chưa đủ lớn để ion hóa chất khí.

    Vì vậy dù tăng U sao cho U_b < U < U_c thì số lượng electron tham gia vào dòng điện không tăng lên nữa.

    => Cường độ dòng điện giữ nguyên giá trị bằng I_b.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xác định cường độ và chiều của dòng điện

    Một dòng điện được tạo ra trong một ống chứa khí hidro, khi có một hiệu điện thế đủ cao giữa hai điện cực của ống. Chất khí bị ion hoá và các electron chuyển động về cực dương, các ion dương về cực âm. Cường độ và chiều của dòng điện chạy qua ống khí này khi có 4,2.1018electron và 2,2.1018 proton chuyển động qua tiết diện của ống trong mỗi giây là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dòng điện trong ống phòng điện là từ cực dương sang cực âm của ống.

    Cường độ dòng điện qua ống là:

    \begin{matrix}  I = \dfrac{q}{t} = \dfrac{{\left( {{n_e} + {n_i}} ight).e}}{t} \hfill \\   = \dfrac{{\left( {4,{{2.10}^{18}} + 2,{{2.10}^{18}}} ight).1,{{6.10}^{ - 19}}}}{1} \hfill \\   = 1,024\left( A ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chọn những thiết bị áp dụng sự phóng điện trong không khí

    Hướng dẫn:

    Trong động cơ nổ, bộ phận tạo ra tia lửa điện là bugi, đó chỉ là hai điện cực gắn vào một khối sứ cách điện cách nhau một khoảng rất nhỏ (vài phần mười mm).

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Nguyên nhân có điện trở suất trong kim loại là do

    Hướng dẫn:

    Sự mất trật tự của mạng tinh thể kim loại đã cản trở chuyển động của các electron tự do, làm cho chuyển động của electron bị lệch hướng.

    Trong quá trình chuyển động có hướng dưới tác dụng của điện trường, các electron va chạm với các ion ở nút mạng gây ra điện trở suất trong kim loại.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn câu không đúng

    Câu nào dưới dây nói về phân loại của chất bán dẫn là không đúng?

    Hướng dẫn:

    Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó có mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron.

    => Câu không đúng là: "Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron."

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng

    Hướng dẫn:

    Ở điều kiện thường, không khí là điện môi.

    Khi có tác nhân ion hóa (ví dụ như bị đốt nóng), không khí trở nên dẫn điện, có dòng điện chạy qua không khí từ bản nọ sang bản kia.

    Đó là sự phóng điện trong không khí.

  • Câu 18: Nhận biết
    Tìm hiểu về tia catot

    Tia catot KHÔNG có tính chất nào dưới đây:

    Hướng dẫn:

    Tia catot không có tính chất: "Không bị lệch trong điện trường".

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng?

    Hướng dẫn:

    Áp suất khí trong ống phóng điện tử rất nhỏ, có thể coi là chân không.

    => Phát biểu “Chất khí trong ống phóng điện tử có áp suất thấp hơn áp suất bên ngoài khí quyển một chút” là không đúng.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Bản chất thì dòng điện trong các môi trường

    So sánh bản chất thì dòng điện trong các môi trường nào do cùng một loại hạt tải điện tạo nên?

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong kim loại và chân không đều do electron tạo nên.

  • Câu 21: Nhận biết
    Dòng chuyển dời có hướng

    Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường:

    Hướng dẫn:

    Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường chất khí.

  • Câu 22: Nhận biết
    Chất nào không phải chất bán dẫn

    Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?

    Hướng dẫn:

    Chất không phải là chất bán dẫn là: Lưu huỳnh (S).

  • Câu 23: Nhận biết
    Số lớp của Tranzito

    Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyển tiếp là

    Hướng dẫn:

     Tranzito là dụng cụ bán dẫn có ba chân, cấu tạo của nó có số lớp chuyển tiếp là 2 lớp.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Ứng dụng của điện phân

    Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

    Hướng dẫn:

    Hiện tượng điện phân không ứng dụng để sơn tĩnh điện.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

    Hướng dẫn:

    Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở suất của kim loại tăng theo nên điện trở của dây kim loại tăng lên.

  • Câu 26: Nhận biết
    Dòng điện trong chân không

    Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của:

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của các electron phát ra từ catot.

  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng khi nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn

    Hướng dẫn:

    Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

  • Câu 28: Nhận biết
    Tìm chất không phải chất điện phân

    Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là

    Hướng dẫn:

    Nước nguyên chất điện li không đáng kể.

    => Chất không phải là chất điện phân là nước nguyên chất.

  • Câu 29: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng

    Hướng dẫn:

    Vì các yếu tố "khối lượng mol của chất được giải phóng" và "hóa trị của chất được giải phóng" không thay đổi được với một quá trình điện phân xác định.

    => Muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng thời gian lượng chất được giải phóng.

  • Câu 30: Thông hiểu
    Hoàn thành khẳng định

    Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì

    Hướng dẫn:

    Vì gốc kim loại mang điện dương bị hút về cực âm, gốc axit mang điện âm bị hút về cực dương.

    => Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương.

  • Câu 31: Thông hiểu
    Chất điện phân

    NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì

    Hướng dẫn:

    NaCl và KOH đều là chất điện phân.

    Khi tan trong dung dịch điện phân thì Na+ và K+ là cation.

  • Câu 32: Thông hiểu
    Chọn cách pha tạp chất đúng

    Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chất đúng là:

    Hướng dẫn:

    Bán dẫn pha tạp chất trong đó hạt tải điện chính mang điện dương gọi là bán dẫn loại p.

    Ví dụ: Silic pha tạp bo (B), nhôm (Al) hoặc gali (Ga).

  • Câu 33: Nhận biết
    Bản chất dòng điện trong chất điện phân

    Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.

    => Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

  • Câu 34: Nhận biết
    Hoàn thành định nghĩa

    Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

  • Câu 35: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì

    Hướng dẫn:

    Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì

    + Mật độ electron tự do nhỏ hơn trong kim loại.

    + Khối lượng và kích thước ion lớn hơn của electron.

    + Môi trường dung dịch rất mất trật tự.

  • Câu 36: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anot đến catot.

  • Câu 37: Nhận biết
    Khi nào hiện tượng dương cực tan không xảy ra

    Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi

    Hướng dẫn:

    Vì gốc sunfat không tác dụng với grafit tạo thành chất điện phân tan trong dung dịch.

    => Hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì).

  • Câu 38: Nhận biết
    Tính chất của điôt bán dẫn

    Tính chất của điot bán dẫn là

    Hướng dẫn:

    Điot là các dụng cụ bán dẫn hai cực, trong đó có một lớp chuyển tiếp p- n.

    Điot chỉnh lưu dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều, hoạt động trên cơ sở tính chất chỉnh lưu của lớp chuyển tiếp p – n

  • Câu 39: Thông hiểu
    Câu nào không đúng

    Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là KHÔNG đúng?

    Hướng dẫn:

    Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.

    Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.

    Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.

  • Câu 40: Nhận biết
    Chọn các quy ước đúng

    Chọn các quy ước đúng về cách gọi sấm, sét trong vật lí

    Hướng dẫn:

    Quy ước đúng: "Sấm là tiếng nổ khi có sự phóng điện giữa các đám nây với nhau".

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (38%):
    2/3
  • Vận dụng (12%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 205 lượt xem
Sắp xếp theo