Glucozơ là một hợp chất:
Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:
+ Monosaccarit: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)
+ Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11)
+ Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
Glucozơ là một hợp chất:
Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:
+ Monosaccarit: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)
+ Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11)
+ Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
Để phân biệt các chất: Glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và rượu etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?
Để phân biệt các chất ta dùng Cu(OH)2/OH-:
- Glucozơ: Cu(OH)2 tan ở nhiệt độ thường cho dung dịch phức đồng màu xanh lam và tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.
- Glixerol: Cu(OH)2 chỉ tan ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam.
- Andehit axetic: chỉ tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi đun nóng.
- Lòng trắng trứng: phản ứng màu biure, sản phẩm có màu tím.
- Rượu etylic: không có phản ứng Khôn hiện tượng.
Đun nóng 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3 dư. Lọc lấy Ag rồi cho vào dung dịch HNO3đặc nóng, dư thì sau phản ứng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và khối lượng dung dịch axit tăng a gam. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
nglucozơ = 0,15 mol
nAg = 2nglucozơ = 0,3 mol
Bảo toàn eletron ta có:
nNO2 = nAg = 0,3 mol
mdd tăng = a = mAg - mNO2
= 0,3.108 - 0,3.46 = 18,6 gam
Cho a gam glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành a gam Ag. Phần trăm khối lượng của glucozơ tham gia phản ứng là
nAg = a/108 mol; nglucozơ ban đầu = a/180 mol
Ta có sơ đồ phản ứng:
Glucozơ 2Ag
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 (1)
nC2H5OH = 92/46 = 2 mol
Theo phương trình phản ứng (1) ta có:
nC6H12O6 = 1/2.nC2H5OH = 1 mol
Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
Cho 5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích ancol 42o thu được. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml và quá trình chế biến hao hụt 10%.
Phương trình lên men:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
mgluczơ = 5.0,8.1000 = 4000 gam
ngluczơ = 4000/180 = 200/9 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nC2H5OH = 2.nGlucozo = 400/9 mol
Áp dụng công thức
Vdung dịch rượu = (Vancol etylic /Độ rượu).100
Do trong quá trình chế biến hao hụt 10% nên:
Vdd rượu thu được = 6084,65.0,9 = 5476,19 ml
Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
nC6H12O6 = 0,1 mol
⇒ nAg = 0,2 mol
⇒ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam
Lý do nào sau đây là hợp lý nhất được dùng để so sánh cấu tạo của glucozơ và fructozơ?
Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
nAg = 2,26/108 = 0,02 mol
Sơ đồ phản ứng
Glucozơ → 2Ag
nGlucozơ = nAg/2 = 0,02/2 = 0,01 mol
CM = 0,01/0,05 = 0,2M
Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, nếu hiệu suất là 40% thì khối lượng bạc kim loại tạo thành là:
nGlucozơ = 0,02 mol
nGlucozơ phản ứng = 0,02.0,4 = 0,008 mol
nAg = 2nGlucozơ = 0,016 mol
mAg = 0,016.108 = 1,728 gam
Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nào:
Glucozơ đặc biệt có nhiều trong loại hoa quả nho chín.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng ban đầu. Giá trị của m là
mdd giảm = m↓ - mCO2
mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam
nCO2 = 6,6/44 = 0,15 mol.
Theo phương trình ta có:
nC6H12O6 = 0,15/2 = 0,075 mol.
Mà hiệu suất lên men là 90% nên:
nC6H12 thực tế = 0,075/90% = 1/12 mol
m = 1/12.180 = 15 gam
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
Glucose là chất rắn, tinh thể không màu, tan trong nước và có vị ngọt.
Phản ứng không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ là: Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua:
- Oxi hóa glucozơ:
+ Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3+ H2O
+ Phản ứng với Cu(OH)2:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
- Khử glucozơ:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C6H7O(OCOCH3)5.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam đặc trưng.
→ Chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Phương trình phản ứng:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
(xanh lam)
Lên men 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất thu được V ml dung dịch ancol etylic 40o. Biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%. Tính thể tích ancol 40o thu được.
Phương trình lên men:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
mgluczo = 2,5.0,8, 1000 = 2000 g
ngluczo = 2000 : 180 = 100/ 9 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nC2H5OH = 2.nGlucozo = 200/9 mol
=> mancol etylic = (200/9) .46 = 9200/9 gam
=> Vancol etylic = m : D = (9200/9) : 0,8 = 11500/9 ml
Vì trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt 10% nên:
=> Vancol etylic = (11500/9).0,9 = 1150 ml
Áp dụng công thức
Vdung dịch rượu = (Vancol etylic : Độ rượu). 100
=> V dung dịch rượu= 1150 .100 : 40 = 2875,0 ml
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:
Dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ do glucozơ có nhóm chức anđehit nên có thể tham gia phản ứng làm mất màu nước brom, còn fructozơ do không có nhóm này thay vào đó là nhóm chức xeton nên không xảy ra hiện tượng gì:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2+ H₂O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá?
Trong phản ứng với H 2 xúc tác Ni, to thì glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa, H2 đóng vai trò là chất khử.
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 CH2OH(CHOH)4CH2OH.
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol vói hiệu suất 80% là
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
Thep phương trình: nglucozơ = nsobitol = 0,01 mol
Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là: