Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
Fe + S FeS
3Fe + 2O2 Fe3O4
Fe + I2 FeI2
Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
Fe + S FeS
3Fe + 2O2 Fe3O4
Fe + I2 FeI2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (II):
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Phát biểu đúng.
- Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe:
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Phát biểu đúng.
- Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do Fe bị thụ động trong axit HNO3 và H2SO4 đặc nguội.
Phát biểu đúng.
- Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.
Phát biểu sai vì Fe2+ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa:
2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe (Tính oxi hóa)
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (Tính khử)
Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:
nCu2+ = nCu(NO3)2 = 0,16 mol; nNO3- = 2nCu(NO3)2 = 0,32 mol; nH+ = 2nH2SO4 = 0,4 mol
Sau phản ứng thu được 0,6m gam hỗn hợp kim loại
Phản ứng tạo muối Fe2+
Phương trình phản ứng:
Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O
0,1 ← 0,4 → 0,1 → 0,1
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
0,05 ← 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
0,16 ← 0,16 → 0,16
Từ phương trình ta có:
V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
nFe pư = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol
Mà mhh KL = mFe dư + mCu
m - 0,31.56 + 0,16.64 = 0,6m
m = 17,8 gam
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch A. Để phản ứng hết với muối Fe2+ trong dung dịch A cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam KMnO4
Áp dụng phương pháp bảo toàn mol electron:
Bảo toàn Fe: nFeSO4 = nFe = 0,1
Quá trình nhường electron: Quá trình nhận electron:
5nKMnO4 = nFeSO4
mKMnO4 = 0,02.158 = 3,16 gam
Sắt có tính chất vật lý nào dưới đây:
Sắt là kim loại trắng hơi xám, là kim loại nặng (D = 7,9 g/cm3), nóng chảy ở 1540oC
Kim loại nào sau đây tác dụng với axit HCl loãng và khí clo không cho cùng loại muối clorua kim loại
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Chất và ion nào sau đây chỉ có tính khử?
Chất và ion chỉ có tính khử khi có số oxi hóa là thấp nhất.
Vậy các chất và ion thõa mãn là: Fe, S2−, Cl−.
Hòa tan hoàn toàn 32,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl 7,3%, vừa đủ thu được dung dịch B và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
nH2 = 0,3 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2)
Theo phương trình hóa học:
nFe = nH2 = 0,3 mol
mFe = 0,3.56 = 16,8 gam
mFe2O3 = mA – mFe = 32,8 – 16,8 = 16 gam
%mFe2O3 = 100% −%mFe = 48,78%
Tiến hành thí nghiệm cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư. Dung dịch thu được sau phản ứng là:
Phương trình phản ứng minh họa
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
Fe dư + Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
Sau phản ứng dung dịch thu được là Fe(NO3)2
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 3,36 lít khí NO (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 108,9 gam muối khan. Giá trị của m là
Muối thu được chỉ chứa Fe(NO3)3.
nFe(NO3)3 =108,9 : 242 = 0,45 mol
Quy đổi hỗn hợp gồm Fe: 0,45 mol và O: x mol
Bảo toàn electron ta có:
0,45.3 = 2x + 0,15.3
x = 0,45 mol
m = mFe + mO = 0,45.56 + 0,45.16 = 32,4 gam.
Cho một lượng Fe (dư) vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (giả thiết chỉ xảy ra quá trình khử N+5 → N+2) sau đó thêm tiếp một lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, lọc tách kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Hỏi có bao nhiêu phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên?
Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2
Dung dịch X: Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2
+ 2NaNO3
Nung kết tủa trong không khí:
2Fe(OH)2 + 1/2O2 Fe2O3 + 2H2O
Trộn 8,4 gam bột Fe với 3,6 gam lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp chất rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:
nFe = 0,15 mol; nS = 0,1125 mol
PTPƯ:
X + O2 → SO2 + H2O.
Bảo toàn electron:
2nFe + 4nS = 4nO2
nO2 = (2.0,15 + 0,1125.4)/4 = 0,1875 mol
V = 0,1875. 22,4 = 4,2 lít
Những kim lọai nào sau đây đẩy được sắt ra khỏi dung dịch sắt (II) sunfat và bạc ra khỏi bạc nitrat?
Dựa vào dãy điện hóa của kim loại:
Các kim lọai đẩy được sắt ra khỏi dung dịch sắt (II) sunfat và bạc ra khỏi bạc nitrat phải hoạt đông hóa học mạnh hơn Fe và Ag và không phản ứng với nước hoặc không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Vậy các kim loại đó là: Mg, Zn, Al.
Cho một đinh sắt vào 20 ml dung dịch muối nitrat của kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch lúc đầu. Kim loại X là
Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam sắt với 3,2 gam lưu huỳnh trong ống đậy kín. Hòa tan các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thể tích khí sinh ra (đktc) là:
nFe = 0,2 mol; nS = 0,1 mol
Fe + S FeS
0,1 ← 0,1 → 0,1
Sau phản ứng có Fe 0,1 mol và FeS 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,4 → 0,4
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
0,1 → 0,1
VH2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
VH2S = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 11,28 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là
Quy đổi hỗn hợp rắn của Fe và 3 oxit thành: Fe và O
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và O:
Ta có:
56x + 16y = 11,28 (1)
Bảo toàn electron:
3x + 2y = 0,03.3 (2)
Từ (1) và (2) ta có:
x = 0,15 = nFe; y = 0,18 = nO.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Ta có phương trình phản ứng:
Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây?
Các dung dịch KMnO4/H2SO4; K2Cr2O7/H2SO4; Br2 đều là các chất oxi hóa Fe2+ sẽ có phản ứng oxi hóa khử làm mất màu các dung dịch trên:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
2Fe + Cr2O72- + 14H+ → 2Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O
2Fe2+ + Br2 → 2Fe3+ + 2Br-
FeSO4 không phản ứng với CuCl2 nên không làm mất màu.
Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra sản phẩm là:
Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra sản phẩm là:
Phương trình hóa học minh họa
2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O.
Cho các kim loại: Fe, Ag, Cu và các dung dịch HCl, CuSO4, FeCl3; số cặp chất có thể phản ứng với nhau là:
Các cặp chất xảy ra phản ứng là: Fe và HCl; Fe và CuSO4; Fe và FeCl3; Cu và FeCl3:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2