Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Bài học: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất được Khoahoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy Địa lí 10 sách cánh diều.

I. Khái niệm và nguyên nhân của ngoại lực

  • Khái niệm: Ngoại lực là lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất.
  • Nguyên nhân: Năng lượng bức xạ Mặt Trời là nguyên nhân chủ yếu của ngoại lực.
  • Các nhân tố tác động của ngoại lực: Khí hậu, thuỷ văn và sinh vật.

II. Tác động của ngoại lực đến địa hình

- Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.

- Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.

1. Quá trình phong hóa

- Phong hoá là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của các nhân tố ngoại lực.

- Các loại phong hóa chủ yếu là phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học.

a. Phong hóa lí học

  • Khái niệm: Là quá trình phá hủy, làm các đá, khoáng vật bị vỡ với kích thước khác nhau nhưng không thay đổi thành phần và tính chất.
  • Điều kiện xảy ra: Xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn theo ngày - đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng.
  • Kết quả: Làm khối đá bị tách vỡ do nước trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc vào mùa đông.
Đá bị vỡ ra do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột

b. Phong hóa hóa học

  • Khái niệm: Là quá trình phá hủy, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá và khoáng vật do tác động của nước, nhiệt độ, các chất hòa tan trong nước và sinh vật.
  • Điều kiện xảy ra: Diễn ra mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.
  • Kết quả: Ở những nơi có đá dễ hòa tan (đá vôi, thạch cao,...), phong hóa hóa học thường tạo nên những dạng địa hình cac-xtơ trên mặt và cac-xtơ ngầm rất độc đáo.
Sơ đồ hang động Cac-xtơ do phong hóa hóa học

c. Phong hóa sinh học

  • Khái niệm: Là quá trình phá huỷ đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật (thực vật, nấm, vi khuẩn,...) làm các đá bị biến đổi cả về mặt lí học và hoá học.
  • Điều kiện xảy ra: Sự phát triển của rễ cây làm đá bị nứt vỡ, các chất hữu cơ từ hoạt động sống của sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi về thành phần, tính chất,...
  • Kết quả: Sản phẩm của quá trình phong hóa là vỏ phong hóa. Trên bề mặt Trái Đất, vỏ phong hóa dày ở vùng nhiệt đới ẩm và mỏng ở vùng khô hạn, lạnh giá.

2. Quá trình bóc mòn

- Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu.

- Địa hình do bóc mòn rất đa dạng về tên gọi và hình thái tùy thuộc vào các nhân tố tác động.

+ Quá trình bóc mòn do dòng nước gọi là xâm thực, tạo thành các dạng địa hình khác nhau như: khe rãnh, mương xói, thung lũng sông,...

Thung lũng sông Rhine

+ Quá trình bóc mòn do gió gọi là thổi mòn hay khoét mòn, tạo thành các dạng địa hình khác nhau như: nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá,...

Nấm đá (ngọn đá hình nấm) được tạo thành do gió thổi mòn

+ Quá trình bóc mòn do sóng biển gọi là mài mòn, tạo thành các vách biển, hàm ếch, nền mài mòn,...

Sự biến đổi của địa hình bờ biển do sóng mài mòn

+ Quá trình bóc mòn do băng hà gọi là nạo mòn, tạo thành các dạng địa hình chủ yếu là máng bằng, phi-o, đá lưng cừu,...

3. Quá trình vận chuyển và bồi tụ

a. Vận chuyển

  • Khái niệm: Là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn, làm vật liệu di chuyển theo các nhân tố ngoại lực.
  • Nguyên nhân: Khoảng cách và hình thức vận chuyển phụ thuộc vào kích thước, khối lượng vật liệu, tốc độ di chuyển của các nhân tố ngoại lực.
  • Vai trò: Vận chuyển có vai trò cung cấp nguồn vật liệu cho quá trình bồi tụ.

b. Bồi tụ

  • Đặc điểm: Là sự kết thúc của quá trình vận chuyển, làm tích tụ vật liệu tạo nên các dạng địa hình.
  • Ví dụ:

- Nón phóng vật (do dòng chảy tạm thời).

- Bãi bồi và đồng bằng châu thổ (do dòng chảy thường xuyên).

- Thạch nhũ (do kết tủa hoá học trong hang động).

- Đụn cát, cồn cát (do gió); bãi biển, cồn cát ngầm (do sóng biển).

- Đồng bằng băng thủy (do băng tan),...

Thạch nhũ trong hang động
Câu trắc nghiệm mã số: 62794,62793,62791,62792,62790
  • 42 lượt xem
Sắp xếp theo