Động cơ sức gió.
Động cơ sức nước.
Động cơ hơi nước.
Động cơ đốt trong.
Giêm Oát.
Ét-mơn Các-rai.
Giôn Cay.
Hen-ri Cót.
Ô tô.
Tàu thủy.
Xe lửa.
Máy bay.
“Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”.
“Nước công nghiệp hiện đại”.
“ Nước đi tiên phong trong công nghiệp”.
“Công xưởng của thế giới”.
Làm cho năng suât lao động ngày càng tăng.
Lao động bằng thủ công đã được thay thế bằng máy móc.
Làm thay đổi bộ mặt xã hội của nước Anh.
Tạo ra nguồn động lực mới, làm tăng sức lao động cơ bắp của con người.
Giêm Ha-gri-vơ.
Xli-phen-xơn.
Et-mơn Cát-ri.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ.
Những phát minh trong ngành công nghiệp dệt.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nặng, chủ yếu là luyện kim và hoá chất.
Những phát minh trong ngành công nghiệp nặng.
Ni-cô-la Tét-la.
Mai-cơn Pha-ra-đây.
Tô-mát Ê-đi-xơn.
Giô-dép Goan.
Ri-chác Ác-rai.
Rô-bớt Phơn-tơn.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp hoá chất.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIX.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XVIII
Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XVIII.
Từ cuối những năm 30 của thế kỉ XIX.
dẫn tới sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
tạo ra lượng sản phẩm vật chất khổng lồ.
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
làm đa dạng đời sống tinh thần của con người.
nguyên nhân thúc đẩy nước Anh sớm tiến hành Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Cách mạng tư sản nổ ra sớm và thành công.
Đi đầu trong các cuộc đại phát kiến địa lí.
Có nguồn tích lũy vốn và nhân công lớn.
Áp dụng những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất.
Mác-cô-ni.
Gra-ham Beo.
Can Ben.
Hen-ri Pho.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh dẫn tới cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1914)?
Nước Anh đang tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Các nước tư bản có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp.
Các ngành khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học đạt được nhiều thành tựu.
Các cuộc cách mạng tư sản bắt đầu bùng nổ ở châu Âu và Bắc Mĩ.