1. Ngành trồng trọt
Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a. Sản xuất lương thực:
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
- Đảm bảo lương thực cho nhân dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Làm nguồn hàng xuất khẩu
- Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh...
- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực
b. Sản xuất cây thực phẩm:
- Rau đậu được trồng hầu hết ở các địa phương, đặc biệt là ngoại thành các thành phố lớn.
- Diện tích trồng rau > 500 nghìn ha.
c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
Cây công nghiệp:
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)
- Khó khăn (thị trường)
- Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
- Cây công nghiệp lâu năm:
- Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích, sản lượng
- Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
- Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè...
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, tằm, thuốc lá...
2. Ngành chăn nuôi
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
- Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
- Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
- Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
- Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ...)
- Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh...)
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Lợn và gia cầm là hai nguồn thịt chủ yếu
- Lợn nuôi chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ.
- Gia cầm nuôi chủ yếu gần thành phố lớn, địa phương có cơ sở chế biến thịt.
- Lợn cung cấp hơn ¾ lượng thịt.
- Gia cầm cung cấp hơn ½ phần còn lại.
- Do dịch bệnh H5N1, gia cầm giảm mạnh.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
- Trâu ổn định ở 2,9 triệu con.
- Đàn bò từ chỗ 2/3 đàn trâu (1980) gấp đôi đàn trâu (2005).
- Trâu nuôi nhiều ở trung du, núi Bắc Bộ.
- Bò nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
- Bò sữa nuôi gần thành phố lớn.
- Dê, cừu tăng mạnh, gấp đôi (2005/2000).