Một bộ trang phục Ki-mô-nô
Một đóa hoa anh đào
Một bức tranh thủy mặc
Một ngôi đền cổ
Từ chỉ không gian.
Từ chỉ thời gian.
Từ chỉ mùa.
Từ mang sắc thái trang trọng.
Thơ biểu hiện những rung cảm của con người trước thiên nhiên bằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng.
Thể thơ tự do, không gò bó quy luật, số câu trong bài và số chữ trong câu linh hoạt.
Thơ thiên về sức khơi gợi hơn là miêu tả và diễn giải.
Bài thơ được cấu tứ quanh một phát hiện mang tính chất "bừng ngộ" về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, về sự tương thông đầy bí ẩn giữa thế giới và con người.
Sự điềm tĩnh, thảnh thơi, chậm rãi của con ốc - Sự thư thái, tập trung vào khoảnh khắc hiện tại của nhà thơ
Sự nhỏ bé của con ốc - Sự to lớn, hùng vĩ của núi Fuji
Thời gian (trèo núi) rất dài - Không gian vô cùng lớn
Cảnh u tịch, vắng lặng của chiều tà ở chốn đền thiêng.
Cảnh sắc núi rừng thanh bình, rộn rã tiếng ve.
Tiếng ve ngâm rộn rã chào đón hè sang.
Bức tranh thiên nhiên hiền hòa, nên thơ.
Cô-ba-y-a-si Ít-sa
Ma-sao-ka Shi-ki
Mát-chư-ô Ba-sô
Phư-cư-ma-xư-y-a Chi-y-ô
Mùa xuân chín, Gái quê
Thu Hứng, Đăng Cao
Du kí Phơi thân đồng nội; Đoản văn trong đây
Con nai tơ, Cố hương
Nỗi xúc động khi gặp lại mẹ sau bao năm xa cách.
Nỗi buồn đau của người con được tin mẹ mất mà không thể trở về.
Nỗi đau đớn khi cầm trên tay mớ tóc bạc của người mẹ đã mất.
Niềm nhớ nhung mong ước được trở về gặp mẹ của đứa con xa.
Hình ảnh làn sương thu gợi liên tưởng đến điều gì?
Giọt lệ như giọt sương.
Mái tóc của mẹ bạc như sương.
Cuộc đời mờ ảo, hư vô như làn sương thu.
Hình ảnh thực tả sương vào mùa thu
3 câu, 17 âm tiết
4 câu, 20 âm tiết
4 câu, 28 âm tiết
2 câu, 14 âm tiết