Luyện tập: Vấn đề an toàn trong vật lý

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm các dụng cụ dễ vỡ

    Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm Vật lí thuộc loại dễ vỡ?

    Hướng dẫn:

    Các dụng cụ "đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,..." - sai vì đây là các dụng cụ, hóa chất dễ cháy.

    Các dụng cụ "ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính..." - đúng vì đây là các dụng cụ dễ vỡ.

    Các dụng cụ "lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy..." - sai vì đây là các dụng cụ dễ hỏng.

    Các dụng cụ "đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…" - sai vì đây là các dụng cụ hóa chất dễ cháy và dễ vỡ.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống

    Nêu một số ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống?

    Hướng dẫn:

    Một số ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống:

    - Sử dụng trong y học để chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.

    - Sử dụng trong nông nghiệp để tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.

    - Sử dụng trong công nghiệp để phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu, sử dụng trong khảo cổ để xác định tuổi của các mẫu vật.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn hành động đúng

    Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Hành động đúng là: "Cần bố trí đây điện sao cho gọn gàng, không bị vướng khi di chuyển qua lại".

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu việc làm đúng trong việc thực hiện các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm sau đây?

    1. Thực hiện các quy định của phòng thực hành, làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.

    2. Giữ phòng thực hành ngăn nắp sạch sẽ.

    3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ khi làm việc với hóa chất và lửa.

    4. Kiểm tra cẩn thận phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

    Hướng dẫn:

    Những việc làm đúng trong việc thực hiện các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm là:

    1. Thực hiện các quy định của phòng thực hành, làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.

    2. Giữ phòng thực hành ngăn nắp sạch sẽ.

    3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ khi làm việc với hóa chất và lửa.

    4. Kiểm tra cẩn thận phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

    Vậy có 4 việc làm đúng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn các đáp án đúng

    Khi nghiên cứu và học tập vật lí ta cần phải:

    Hướng dẫn:

    Khi nghiên cứu và học tập vật lí ta cần phải

    - Nắm được thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.

    - Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

    - Quan tâm giữ gìn bảo vệ môi trường.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm ý nghĩa biển báo

    Cho hình vẽ:

    Biển báo nguy hiểm

    Ý nghĩa của hình vẽ đã cho là gì?

    Hướng dẫn:

     Biển báo nguy hiểm

    Biển cảnh báo chất phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa là biển cảnh báo được sử dụng để chỉ dẫn và cảnh báo về sự hiện diện của các chất phóng xạ hoặc các nguồn bức xạ ion hóa, đây là các loại bức xạ có đủ năng lượng để gây ra các quá trình ion hóa trong chất được bức xạ. 

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn điều cần lưu ý khi sử dụng thiết bị nhiệt, thủy tinh

    Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?

    Hướng dẫn:

    "Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ" - Đúng vì khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý: quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ.

    "Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm" - sai vì: dụng cụ phòng thí nghiệm có thể bị lỗi, hoặc hỏng.

    "Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng cụ này thay thế cho dụng cụ khác" - sai vì: mỗi dụng cụ có chức năng khác nhau.

    "Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm" - sai vì: ống thủy tinh có nhiều loại, có loại chịu được nhiệt độ cao, có loại không chịu được nhiệt độ cao.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Các điều cần lưu ý khi sử dụng điện

    Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần lưu ý điều gì?

    Hướng dẫn:

    Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật Lí chúng ta cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Đặc điểm của biển báo nguy hiểm

    Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm có đặc điểm nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Biển báo nguy hiểm với đặc trưng là hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định các nguyên tắc an toàn chính xác

    Những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ?

    A. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.

    B. Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.

    C. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.

    D. Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt.

    E. Kiểm tra sức khỏe định kì.

    Hướng dẫn:

    Những hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ:

    A. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.

    C. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.

    E. Kiểm tra sức khỏe định kì.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu thao tác dưới đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí?

    a) Chiếu trực tiếp tia laze vào mắt để kiểm tra độ sáng.

    b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.

    c) Không cầm vào phích điện mà cầm vào dây điện khi rút phích điện khỏi ổ cắm.

    d) Đun nước trên đèn cồn.

    Hướng dẫn:

    Cả 4 thao tác đề bài cho đều gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Nguyên tắc an toàn khi sử đụng điện

    Trong các hoạt động dưới đây, những hoạt động nào tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?

    A. Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.

    B. Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.

    C. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.

    D. Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.

    E. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.

    F. Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và lưới điện cao áp.

    Hướng dẫn:

    Những hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện:

    A. Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.

    B. Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.

    E. Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?

    Hướng dẫn:

    Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá giới hạn đo thì có thể làm cho ampe kế bị hư hỏng, thậm chí gây chập cháy.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn các đáp án đúng

    Chỉ ra những việc làm đúng trong việc thực hiện các qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Những việc làm đúng trong việc thực hiện các qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

    - Thực hiện các qui định của phòng thực hành, làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.

    - Giữ phòng thực hành ngăn nắp sạch sẽ.

    - Sử dụng dụng cụ bảo hộ khi làm việc với hóa chất và lửa.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 21 lượt xem
Sắp xếp theo