Chèo nảy sinh và được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ
Tất cả đều đúng.
Chèo là loại kịch hát, múa dân gian.
Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.
Thể hiện được sự ngoan ngoãn
Thể hiện được các đặc tính của Thị Mầu
Thể hiện sự tán tỉnh, lả lơi, không quan tâm đến việc vào lễ Phật, khát khao yêu đương của Thị Mầu.
Thể hiện rõ sự dịu dàng, lễ phép
Là một bộ môn nghệ thuật sân khấu truyền thống độc đáo của dân tộc Việt Nam từng có một thời kỳ hoàng kim với những vở diễn được đông đảo khán giả đón xem.
Là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam, mang tính quần chúng và được coi là loại hình sân khấu của hội hè với đặc điểm sử dụng ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa kết hợp với cách nói ví von giàu tính tự sự, trữ tình.
Là một môn nghệ thuật sân khấu, một trong ba phương thức phản ánh hiện thực của văn học.
Là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức. Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng trong đời sống.
Các làn điệu chèo được sử dụng trong tác phẩm
Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm.
Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm.
Ý nghĩa đạo đức của tác phẩm.
Sùng bà
Thiện Sĩ
Cha
Chồng
X
I
IX
II
Thèm đồ mặn
Thèm chua
Thèm cá
Thèm đồ uống ngọt
Ngôn từ mang những nét đặc trưng của sân khấu chèo
Nghệ thuật kịch đặc sắc, tình huống hấp dẫn
Sử dụng thủ pháp nghịch dị dân gian
Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc
Lễ phép
Ngoan hiền
Lẳng lơ, không đoan chính
Dịu dàng
Tuồng
Chèo
Kịch
Văn bản thông tin
Là một người đường hoàng, ngay thẳng
Là một người hay trêu hoa
Là một người không đàng hoàng
Là một người lươn lẹo
2 phần
3 phần
5 phần
4 phần
Ba
Hai
Bốn
Năm
Lưu Bình – Dương Lễ
Quan Âm Thị
Sơn Hậu
Quả cau
Quan Âm Thị Kính
Gươm báu truyền ngôi
Từ ca dao, dân ca
Từ thần thoại
Từ truyền thuyết.
Từ truyện cổ tích và truyện Nôm
Là một vở chèo mang đậm chất buồn
Là một trong bảy vở chèo cổ đầu tiên của nghệ thuật sân khấu chèo Việt Nam, ra đời khoảng thế kỉ 17, được thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật,... vào thế kỉ 20
Là một vở chèo hay và đặc sắc
Là một vở viết và diễn khá lâu của tác giả, TS Trần Đình Ngôn, khi quyết định dựng vở này tôi nghĩ Dung đã dũng cảm lắm, vì phải làm mới.
Cảm thông với số phận bi kịch của người lao động, người phụ nữ, đề cao phẩm chất và tài năng của họ.
Châm biếm, đả kích trực tiếp và mạnh mẽ những điều bất công, xấu xa trong xã hội phong kiến.
Phản ánh chân thực toàn bộ hiện thực xã hội phong kiến.
Chú ý giới thiệu những mẫu mực về đạo đức hoặc tài năng để mọi người noi theo.
Không có giá trị về mặt nội dung
Đoạn trích thể hiện thành công hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và hành động đối với tiểu Kính Tâm
Phê phán người phụ nữ lẳng lơ, bất chấp lễ giáo phong kiến.
Đoạn trích phần nào cho thấy niềm cảm thông, thương cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của họ
Kính Tâm làm việc
Thị Kính và Thị Mầu đi chơi
Thị Mầu lên chùa ve vãn tiểu Kính Tâm
Thị Mầu mang bầu