- Trên NST giới tính ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạng thường.
a. Gen trên NST X
- Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
- Có hiện tượng di truyền chéo (cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai).
- Một gen có 2 alen A, a nằm trên NST X có thể tạo ra 5 kiểu gen khác nhau như sau: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY
Sơ đồ lai giải thích sự di truyền màu mắt ruồi giấm
W → mắt đỏ; w → mắt trắng
Lai thuận
Ptc: XWXW x XwY
♀ mắt đỏ ♂ mắt trắng
Gp: XW Xw, Y
1XW Xw: 1XWY
100% mắt đỏ
F1 x F1: XW Xw x XWY
GF1 XW, Xw XW, Y
1XWXW: 1XWXw: 1XWY: 1XwY
3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (mắt trắng toàn là ruồi đực)
Lai nghịch
Ptc: XwXw x XWY
♀ mắt trắng ♂ mắt đỏ
Gp: Xw XW, Y
1XW Xw: 1XwY
½ mắt đỏ : ½ mắt trắng
F1 x F1: XW Xw x XWY
GF1 XW, Xw Xw, Y
1XWXw: 1XwXw: 1XWY: 1XwY
¼ ♀mắt đỏ: ¼ ♀mắt trắng: ¼ ♂mắt đỏ: ¼ ♂mắt trắng
Phép lai thuận nghịch: là 2 phép lai trong đó có sự hoán đổi kiểu hình của cặp bố mẹ giữa lai thuận và lai nghịch. Mục đích để đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính đến sự hình thành 1 tính trạng nào đó
b. Gen trên NST Y
- Tính trạng do gen nằm trên NST Y chỉ biểu hiện ở 1 giới.
- Di truyền thẳng (cha truyền cho con trai).
Sơ đồ lai giải thích sự di truyền tật dính ngón tay 2 và 3 ở người
Sơ đồ lai
Ptc: XX x XYa
Nữ bình thường Nam dính ngón
Gp: X X, Ya
1XX : 1XYa
Tất cả con gái bình thường : tất cả con trai dính ngón
♂F1 x #: XYa x XX
GF1 X, Ya X
1XX : 1XYa
F2 Tất cả con gái bình thường : tất cả con trai dính ngón
c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trong thực tiễn, người ta dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái trong chăn nuôi
- Ở tế bào nhân thực không chỉ có các gen nằm trên NST trong nhân tế bào mà còn có các gen nằm trong ti thể và lục lạp ngoài tế bào chất.
- Do khối tế bào chất ở giao tử cái lớn gấp nhiều lần ở giao tử đực, sau khi thụ tinh hợp tử lại phát triển trong trứng. Nên hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con có được hoàn toàn là di truyền từ mẹ
Lai thuận: P. (cái) Xanh lục x (đực) Lục nhạt --> F1: 100% Xanh lục
Lai nghịch: P. (cái) Lục nhạt x (đực) Xanh lục --> F1: 100% Lục nhạt
- Tính kháng thuốc đã được chứng minh là từ gen ở ti thể. Sự di truyền tính trạng đặc điểm lá ngô được xác định là do gen của lục lạp.
- Các tính trạng nói trên đều được di truyền theo dòng mẹ.