Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.
phân chia nhân và phân chia bào quan.
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào.
nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương.
Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Pha M → Pha G1 → Pha G2.
Pha G1 → Pha G2 → Pha M.
Pha G1 → Pha S → Pha G2.
Pha S → Pha G1 → Pha G2.
nguyên phân và giảm phân.
giảm phân và hình thành giao tử.
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
kì trung gian và phân chia tế bào (pha M).
Pha S.
Pha M.
Pha G1.
Pha G2.
pha M.
pha G2.
pha S.
kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.
kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.