Có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Có sự tích lũy năng lượng trong các sản phẩm được tạo thành.
Có sự biến đổi từ chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Có sự bẻ gãy các liên kết hóa học của các chất tham gia.
2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP.
2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP.
2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH.
Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.
Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.
Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.
Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.
thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là:
quá trình tự dưỡng.
quá trình tổng hợp.
quá trình dị dưỡng.
quá trình phân giải.
màng trong của ti thể.
chất nền của lục lạp.
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
màng trong ti thể.
tế bào chất.
Chu trình Calvin.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid.
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose.
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA.
Người đang ngủ.
Người đang đi bộ.
Người đang ngồi nghỉ ngơi.
Người đang chạy.