Luyện tập Ester – Lipid CD

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Công thức tổng quát của ester đơn chức

    Công thức tổng quát của ester đơn chức là

    Hướng dẫn:

    Công thức tổng quát của ester đơn chức là R1COOR2.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Thu chất béo rắn từ chất béo lỏng

    Từ chất béo lỏng làm thế nào để có được chất béo rắn?

    Hướng dẫn:

    Các chất béo lỏng chứa các gốc của acid béo không no tác dụng với hydrogen ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, có xúc tác. Khi để nguội, sản phẩm thu được là các chất béo rắn.

    Ví dụ:

    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 \xrightarrow{xt,t^\circ,p} (C17H35COO)3C3H5

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định công thức phân tử của X

    Khi làm bay hơi 8,14 gam một ester đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng 3,52 gam O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là

    Hướng dẫn:

    nX = nO2 = 0,11 mol ⇒ MX = \frac{8,14}{0,11} = 74 (g/mol)

    ⇒ Ester đơn chức X có công thức dạng CxHyO2.

    ⇒ 12x + y + 32 =74

    ⇒ 12x + y = 42.

    Ta thấy x phải có giá trị nhỏ hơn 4 nên X có lớn nhất là 3C.

    Nếu ester X là ester no đơn chức, công thức phân tử sẽ là CnH2nO2, từ đó suy ra được:

    y = 2x ⇒ x = 3 và y = 6.

    Vậy X là C3H6O2.

    Làm tương tự với trường hợp X là ester không no, có 1 liên kết đôi C=C, đơn chức,... sẽ thấy không có giá trị x và y nguyên thoả mãn.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chất béo

    Chất béo là

    Hướng dẫn:

    Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định công thức cấu tạo của X

    Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam ester X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là

    Hướng dẫn:

    {\mathrm n}_{\mathrm X}=\frac{3,7}{74}=0,05\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{100.4}{100.40}=0,1\;(\mathrm{mol})

    Theo đề bài ra X là ester đơn chức → gọi X là RCOOR’.

                RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    mol b/đ: 0,05            0,1

    Theo phương trình hóa học NaOH dư.

    ⇒ nalcohol (R'OH) = nX = 0,05 (mol)

    Bảo toàn khối lượng, có:

    mRCOOR’ + mNaOH = mchất rắn + mR’OH

    ⇒ malcohol (R’OH) = 3,7 + 4 – 5,4 = 2,3 gam

    Malcohol = \frac{2,3}{0,05}= 46 (g/mol) 

    Vậy alcohol là C2H5OH nên X là HCOOC2H5.

  • Câu 6: Nhận biết
    Một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp

    Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất

    Hướng dẫn:

    Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất xà phòng và glycerol.

  • Câu 7: Nhận biết
    Ứng dụng không có của ester

    Ester không có ứng dụng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Ester không có ứng dụng làm chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định sản phẩm thu được

    Đun nóng ester CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Hướng dẫn:

     CH3COOC2H5 + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ}  CH3COONa + C2H5OH

  • Câu 9: Thông hiểu
    Số chất phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra alcohol

    Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra alcohol là

    Hướng dẫn:

    Ethyl formate:

    HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

    Vinyl acetate:

    CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

    Triolein:

    (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

    Methyl acrylate:

    CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH

    Phenyl acetate:

    CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính thể tích H2 cần để hydrogen hóa

    Thể tích H2 (ở đkc) cần để hydrogen hóa hoàn toàn 1,105 tấn triolein là

    Hướng dẫn:

    n(C17H33COO)3C3H5 = \frac{1105}{884} = 1,25 (kmol)

              (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 

    kmol:       1,25               →                            3,75

    ⇒ VH2 = 24,79.3,75.1000 = 92962,5 lít

  • Câu 11: Nhận biết
    Ester có mùi chuối chín

    Ester có mùi chuối chín là

    Hướng dẫn:

    Ester có mùi chuối chín là isoamyl acetate.

  • Câu 12: Nhận biết
    Nhiệt độ sôi của các ester

    Nhiệt độ sôi của các ester

    Hướng dẫn:

    Nhiệt độ sôi của các ester thấp hơn nhiệt độ sôi của các alcohol và carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2

    Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

    Hướng dẫn:

    Có 4 đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 gồm: 

    CH3COOCH2H5

    C2H5COOCH3.

    HCOOCH2CH2CH3.

    HCOOCH(CH3)CH3.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính số chất thuộc loại ester

    Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

    (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4)CH3COOH;

    (5) CH3CH2COOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC–COOC2H5

    Số chất thuộc loại ester là

    Hướng dẫn:

    Ester là hợp chất thu được khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl (–COOH) của carboxylic acid bằng nhóm –OR.

    → Các chất thuộc loại ester là: (1), (2), (3), (5), (7). 

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tính khối lượng của X

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 ester đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2 M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

    Hướng dẫn:

    nNaOH = 0,2.2 = 0,4 (mol)

    Nhận thấy: nX = 0,3 < nNaOH = 0,4 ⇒ trong X có chứa 1 ester của phenol (A) và ester còn lại là (B).

    \left\{\begin{array}{l}(\mathrm A):{\mathrm{RCOOC}}_6{\mathrm H}_4\mathrm R'\\(\mathrm B):{\mathrm R}_1\mathrm{COOCH}={\mathrm{CHR}}_2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm A}+{\mathrm n}_{\mathrm B}=\;0,3\\2{\mathrm n}_{\mathrm A}+{\mathrm n}_{\mathrm B}=\;0,4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm A}=0,1\\{\mathrm n}_{\mathrm B}=0,2\end{array}ight.

    - Khi đốt cháy chất Y no, đơn chức, mạch hở (R2CH2CHO: 0,2 mol) luôn thu được:

    nCO2 = nH2O mà 44nCO2 + 18nH2O = 24,8 ⇒ nCO2 = 0,4 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm C}_{\mathrm Y}=\frac{0,4}{0,2}=2

    ⇒ Y là CH3CHO.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    ⇒ mX = mmuối + mY + mH2O – mNaOH

              = 37,6 + 0,2.44 + 0,1.18 – 0,4.40

               =  32,2 (g)

  • Câu 17: Nhận biết
    Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi khi để ngoài không khí

    Tại sao dầu mỡ bị ôi khi để ngoài không khí?

    Hướng dẫn:

    Dầu, mỡ lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu (mùi hôi, khét, vị đắng). Hiện tượng này là do gốc hydrocarbon không no có trong chất béo bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí, sinh ra các hợp chất có mùi khó chịu và hại cho sức khỏe con người.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Xác định công thức của X

    Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được sodium oleate và glycerol. Công thức của X là

    Hướng dẫn:

    Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được sodium oleate (C17H33COONa) và glycerol (C3H5(OH)3) → công thức của X là (C17H33COO)3C3H5.

  • Câu 19: Vận dụng
    Tính giá trị của m

    Đun sôi a gam một triglyceride (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glycerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của oleic acid với 3,18 gam muối của linoleic acid (C17H31COOH). Giá trị của m là

    Hướng dẫn:

    Ta có nC3H5(OH)3 = 0,01 mol; nC17H31COOK = 0,01 mol

    Mà cứ 0,01 mol chất béo tạo ra 0,03 mol muối ⇒ nC17H33COOK = 0,02 mol

    ⇒ m = 0,02.(282 + 38) = 6,4 (g)

  • Câu 20: Thông hiểu
    Xác định tên gọi của X

    Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là

    Hướng dẫn:

    CH3OOCCH2CH3 =  CH2CH3COOCH3

    Gốc: CH3 – methyl

    Acid: CH3CH2COOH – propionic acid

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 15 lượt xem
Sắp xếp theo