Luyện tập Nguyên tố nhóm IA CD

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính số mol CO2 sinh ra

    Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 30 ml dung dịch HCl 1 M vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 0,2 M và NaHCO3 0,2 M sinh ra số mol CO2

    Hướng dẫn:

    nH+ = 0,03 mol; nHCO3 = 0,02 mol; nCO32− = 0,02 mol

    Ban đầu xảy ra phản ứng:

                H+ + CO32− → HCO3

    mol: 0,02 ← 0,02   →   0,02

    nHCO3 = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol

    Sau phản ứng này, H+ còn dư 0,01 mol nên sẽ xảy ra tiếp phản ứng với HCO3:

                H+ + HCO3 → CO2 + H2O

    mol: 0,01 → 0,01   →    0,01

    Vậy số mol CO2 sinh ra là: 0,01 mol

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định chất Z

    Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là

    Hướng dẫn:

    Quá trình diễn ra theo thứ tự các phản ứng sau:

    2NaCl + 2H2O \xrightarrow{\mathrm{đpnc}} NaOH(X) + Cl2↑ (anode) + H2↑ (cathode)

    CO2 (dư) + NaOH (X) → NaHCO3 (Y)

    NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O.

    Vậy chất Z lại chính là NaOH.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định kim loại là kim loại kiềm

    Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    Hướng dẫn:

    Nhóm các kim loại kiềm gồm: lithium (Li), natri (sodium, Na), kali (potassium, K), rubidium (Rb), caesium (Cs) và francium (Fr).

  • Câu 4: Nhận biết
    Muối có tên gọi là soda

    Soda là tên gọi của muối nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Sodium carbonate (Na2CO3) có dạng bột, màu trắng, còn được gọi là soda.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Đặc điểm không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA

    Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?

    Hướng dẫn:

    Đặc điểm không phải đặc điểm chung của các nguyên tử kim loại kiềm là cấu hình electron của nguyên tử. Cụ thể: số lớp electron.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định các thí nghiệm điều chế được NaOH

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.

    (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

    (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.

    (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

    (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

    Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là

    Hướng dẫn:

    Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là II, III, VI.

    (II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH

    (III) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow{đpnc} 2NaOH + H2 + Cl2

    (VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH

  • Câu 7: Nhận biết
    Tái sử dụng NH3

    Trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay, NH3 được tái sử dụng bằng cách cho NH4Cl phản ứng với

    Hướng dẫn:

    Lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp solvay bằng cách cho khí CO2 (thu từ quá trình nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chlorine bão hòa và ammonia bão hòa.

    NaCl + CO2 + NH3 + H2O ightleftharpoons NaHCO3 + NH4Cl

    Trong dung dịch phản ứng, NaHCO3 có độ tan kém hơn nên kết tinh trước và tách ra khỏi dung dịch. Nhiệt phân NaHCO3 thu được soda.

    2NaHCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} Na2CO3 + H2O + CO2

    Để tái sử dụng NH3, người ta cho dung dịch NH4Cl phản ứng với CaO (thu được từ quá trình nhiệt phân đá vôi).

    2NH4Cl + CaO → 2NH3 + CaCl2 + H2O

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định hàm lượng phần trăm sodium bicarbonate trong viên nén

    Sodium bicarbonate (sodium hydrogencarbonate) là một thuốc chống acid (dạ dày). Sau khi uống, sodium bicarbonate trung hoà nhanh độ acid của dạ dày làm giảm nhanh triệu chứng bệnh, người bệnh sẽ dễ chịu. Tuy nhiên đây là thuốc chống acid trực tiếp và khá mạnh nên tránh dùng kéo dài với liều cao. Sodium bicarbonate thường không dùng đơn độc, mà dùng phối hợp với các thuốc khác như aluminium hydroxide, magnesium carbonate, magnesium hydroxide, calcium carbonate, enzyme tiêu hóa,… (trong viên phối hợp). Thuốc còn được dùng để làm kiềm hóa trong nhiễm toan chuyển hóa và làm kiềm hóa nước tiểu.

    Để xác định hàm lượng phần trăm sodium bicarbonate không rõ nguồn gốc trong một viên nén tổng hợp, người ta cho 10 gam mẫu chất này tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,479 lít khí CO2 (đkc). Hàm lượng phần trăm sodium bicarbonate có trong viên nén đó là

    Hướng dẫn:

    nCO2\frac{2,479}{24,79} = 0,1 (mol)

    Phương trình hóa học:

           NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + CO2↑ + H2O

    mol:      0,1          ←                    0,1

    ⇒ mNaHCO3 = 0,1.84 = 8,4 (g) 

    Vậy hàm lượng phần trăm sodium bicarbonate có trong viên nén đó là:

    %mNaHCO3 = \frac{8,4.100\%}{10} = 84%

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính số mệnh đề đúng

    Cho các mệnh đề sau:

    (1) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở...).

    (2) Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy sợi.

    (3) KNO3 được dùng làm phân bón (phân lân, phân kali) và được dùng để chế tạo thuốc nổ.

    (4) NaOH được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ...

    Trong các mệnh đề trên, có bao nhiêu mệnh đề đúng?

    Hướng dẫn:

    (1) Đúng.

    (2) Đúng.

    (3) Sai, KNO3 không thể là phân lân (phân lân phải chứa P).

    (4) Đúng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần để trung hòa

    Cho hỗn hợp X gồm Na và K tan hết vào nước, được dung dịch Y và 0,9916 lít khí H2 (đkc). Thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần để trung hòa hết một nửa dung dịch X là

    Hướng dẫn:

    nOH = 2nH2 = 0,08 mol

    Thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần để trung hòa hết một nửa dung dịch X là:

    nH+ = \frac{{\mathrm n}_{\mathrm{OH}^-}}2 = 0,04 mol

    ⇒ V = \frac{0,04}{0,1} = 0,4 (lít) = 400 ml

  • Câu 11: Vận dụng
    Xác định kim loại kiềm

    Cho 2,34 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư, thu được 0,7437 lít khí hydrogen (đkc). Kim loại kiềm là

    Hướng dẫn:

    nH2 = \frac{0,7437}{24,79} = 0,03 (mol)

    Gọi kim loại kiềm là M, ta có phương trình phản ứng:

               M + H2O → MOH + \frac12H2

    mol:  0,06        ←              0,03

    ⇒ MM = \frac{2,34}{0,06} = 39 

    Vậy kim loại kiềm là potassium (K).

  • Câu 12: Nhận biết
    Lượng lớn chất được sản xuất theo phương pháp solvay

    Phương pháp solvay được sử dụng để sản xuất lượng lớn chất nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp solvay bằng cách cho khí CO2 (thu từ quá trình nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chlorine bão hòa và ammonia bão hòa.

    NaCl + CO2 + NH3 + H2O ightleftharpoons NaHCO3 + NH4Cl

  • Câu 13: Nhận biết
    Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

    Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    Hướng dẫn:

    Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Xác định kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn

    Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 200 ml dung dịch AlCl3 0,9M, thu được dung dịch Y và 9,36 gam kết tủa. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch HCl 2M rồi cô cạn sau phản ứng thu được 36,45 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là

    Hướng dẫn:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2

    Trường hợp 1: AlCl3

    Al3+ + 3OH → Al(OH)3

    nOH = 3nAl(OH)3 = 0,36 = nM

             2M + 2HCl → 2MCl + H2

    mol: 0,36     0,5   → 0,36

    \overline{\mathrm M}MCl = \frac{36,45}{0,36} = 101,25 ⇒ hai kim loại là K, Rb.

    Gọi số mol của K là x, Rb là y:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y\;=\;0,36\\74,5\mathrm x+121\mathrm y=36,45\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,15\\\mathrm y=0,2\end{array}ight.

    ⇒ %mK = 25,55%

    Trường hợp 2: AlCl3 hết:

              Al3+ + 3OH → Al(OH)3

    mol: 0,18 →  0,54 → 0,18

                 Al(OH)3 + OH → AlO2 + 2H2O

    mol: (0,18−0,12)   0,06

    nOH = 0,54 + 0,06 = 0,6 = nM

           2M + 2HCl → 2MCl + H2

    mol: 0,6     0,5 → 0,5

    nM > nHCl nên M sẽ phản ứng với nước tạo MOH.

            2M + 2H2O → 2MOH + H2

    mol: 0,1                      0,1

    Ta có: mMCl + mMOH = 36,45

    ⇒ 0,5(M + 35,5) + 0,1(M + 17) = 36,45

    \overline{\mathrm M}M = 28,3 ⇒ hai kim loại là Na, K.

    Gọi số mol của Na là x, K là y

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,6\\23\mathrm x+39\mathrm y+35,5.0,5+0,1.17=36,45\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,4\\\mathrm y=\;0,2\end{array}ight.

    ⇒ % mNa = 54,12% 

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ Li đến Cs, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy có xu hướng giảm dần.

  • Câu 16: Nhận biết
    Bảo quản kim loại Na

    Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong

    Hướng dẫn:

    Kim loại Na có tính khử mạnh, dễ bị oxi hóa khi để trong không khí nên được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. 

  • Câu 17: Nhận biết
    Công thức chung của oxide kim loại thuộc nhóm IA l

    Công thức chung của oxide kim loại thuộc nhóm IA là

    Hướng dẫn:

    Các kim loại kiềm có hóa trị I → công thức chung của oxide kim loại thuộc nhóm IA là R2O.

  • Câu 18: Nhận biết
    Kim loại kiềm đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng

    Đốt cháy kim loại kiềm nào sau đây cho ngọn lửa màu vàng?

    Hướng dẫn:

    Khi đốt cháy kim loại Na cho ngọn lửa màu vàng.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Trong tự nhiên kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất

    Trong tự nhiên, không tìm thấy đơn chất kim loại kiềm vì

    Hướng dẫn:

    Trong tự nhiên, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất vì đây là những kim loại hoạt động rất mạnh. Để ra ngoài môi trường không khí, kim loại kiềm dễ dàng tác dụng với chất xung quanh tạo thành hợp chất.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất

    Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không thay đổi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

    Hướng dẫn:

    Đặt số mol Na2CO3, NaHCO3 lần lượt là x, y mol.

    ⇒ 106x + 84y = 100 gam                              (1)

           2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

    mol:      y      →         \frac{\mathrm y}2 

    ⇒ mNa2CO3 = (x + \frac{\mathrm y}2).106 = 69 gam            (2)

    Giải hệ (1) và (2) ta có

    x = \frac8{53} mol; y = 1 mol

    ⇒ %mNa2CO3 = 16%; %mNaHCO3 = 84%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo