Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn với với kim loại kiềm, nhưng tương đối thấp so với các kim loại khác.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn với với kim loại kiềm, nhưng tương đối thấp so với các kim loại khác.
nBa(OH)2 = 0,12 (mol), nH2 = 0,05 mol
Quy đổi X thành: Na (x mol), Ba (0,12 mol), O (y mol).
⇒ mX = 23x + 16y + 137.0,12 = 21,9 (1)
Bảo toàn electron: x + 0,12.2 = 2y + 0,05.2 (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ x = 0,14 và y = 0,14
⇒ nOH− = x + 0,12.2 = 0,38
nCO2 = 0,3 mol
CO2 + OH− → HCO3−
CO2 + 2OH− → CO32− + H2O
⇒ nCO32− = nOH− − nCO2 = 0,38 − 0,3 = 0,08 < nBa2+
⇒ nBaCO3 = nCO32− = 0,08 mol
⇒ mBaCO3 = 0,08.197 = 15,76 gam
Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (có cùng số mol) vào H2O thu được dung dịch Y và 0,7437 lít khí (đkc). Cho Y vào 250 ml dung dịch gồm H2SO4 0,1 M và CuSO4 0,1 M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Z. Giá trị của m là
nH+ = 0,05 mol, nCu2+ = 0,025 mol, nSO42– = 0,05 mol, nH2 = 0,03 mol
nOH– = 2nH2 = 0,06 = nNa + 2nBa vì nNa = nBa ⇒ Na: 0,02 mol và Ba: 0,02 mol.
H+ + OH– → H2O
mol: 0,05 0,05
⇒ Lượng OH– còn lại: 0,01 mol
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
mol: 0,005 ← 0,01 → 0,005
⇒ Cu2+ dư.
Ba2+ + SO42– → BaSO4
mol: 0,01 0,025 0,01
⇒ SO42– dư.
Vậy m↓ = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 2,575 g
Nguyên nhân chính khiến cho một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo xu hướng là do
Một số tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo xu hướng là do kim loại nhóm IIA không có cùng một kiểu mạng tinh thể.
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X → X1 + CO2
X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2O
X2 + 2Y → X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
X là CaCO3; X1 là CaO; X2 là Ca(OH)2; Y là NaHCO3; Y1 là NaOH; Y2 là Na2CO3.
Muối nào sau đây không tan trong nước?
CaCO3 là muối không tan trong nước.
Phản ứng sản xuất vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ∆H > 0.
Biện pháp kĩ thuật tác động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là
Chiều thuận (∆H > 0): phản ứng thu nhiệt → tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm áp suất khí CO2 → Cân bằng chuyển dịch theo hướng tăng áp suất của hệ tức theo chiều thuận.
Nhiệt phân CaCO3 thu được sản phẩm khí là
Nhiệt phân CaCO3 thu được sản phẩm khí là CO2.
CaCO3 CaO + CO2
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Mg(OH)2 MgO + H2O
CaCO3 CaO + CO2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
⇒ Chất không bị nhiệt phân là Ca(OH)2.
Nung m gam Mg(NO3)2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn và 6,1975 lít (đkc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2. Giá trị của m là
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2
Gọi số mol O2 là a ⇒ nNO2 = 4a; nMg(NO3)2 = 2a
nhỗn hợp khí = 0,25 mol ⇒ nO2 + nNO2 = 5a = 0,25 mol
⇒ a = 0,05 ⇒ nMg(NO3)2 = 0,1 (mol)
mMg(NO3)2 = 14,8 gam
Dẫn V lít CO2 (đkc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
Do khi đun nóng dung dịch X thu được thêm kết tủa nên, trong dung dịch có muối Ca(HCO3)2.
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
mol: 0,2 ← 0,2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
mol: 0,1 ← 0,05
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
mol: 0,05 ← 0,05
⇒ nCO2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)
⇒ V = 0,3.24,79 = 7,437 (lít)
Hợp chất nào sau đây khi đốt cháy cho ngọn lửa màu lục?
Khi đốt cháy mẫu thử các hợp chất trên:
- Mẫu thử cho ngọn lửa màu đỏ cam là: CaCl2.
- Mẫu thử cho ngọn lửa màu lục là: BaCl2.
- Mẫu thử cho ngọn lửa màu tím là: KCl.
- Mẫu thử cho ngọn lửa màu vàng là: NaCl.
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây là tác nhân gây ra hiện tượng trên?
Vì trong không khí có chứa carbon dioxide (CO2) → sẽ phản ứng chậm với vôi sống (CaO) tạo đá vôi:
CO2 + CaO → CaCO3
Ứng dụng nào sau đây không phải là của vôi sống?
Ứng dụng của vôi sống là:
- Làm vật liệu xây dựng.
- Khử chua, tẩy uế, ...
- Làm chất hút ẩm trong công nghiệp.
Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết dung dịch X chứa 0,03 mol KHCO3 và 0,06 mol Na2CO3 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và KHSO4 0,3M được dung dịch Y và thấy thoát ra x mol CO2. Thêm dung dịch chứa 0,06 mol NaOH và 0,15 mol BaCl2 vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của x và m lần lượt là
nH+ = 0,08 mol; nHCO3– = 0,03 mol; nCO32– = 0,06 mol
Gọi x và y lần lượt là số mol của HCO3– và CO32– đã phản ứng.
HCO3– + H+ → CO2 + H2O
mol: x x x
CO32− + 2H+ → CO2 + H2O
mol: y 2y y
Do mỗi dung dịch hỗn hợp nhỏ xuống đều chứa và với số mol ion trong từng giọt tỉ lệ tương ứng với số mol ban đầu của mỗi ion nên để tính số mol CO2 (x + y) ta giải hệ:
⇒ nCO2 = x + y = 0,048 mol
Do đó dung dịch sau phản ứng có chứa:
Khi thêm dung dịch chứa 0,06 mol OH– và 0,15 mol Ba2+ vào dung dịch Y.
Vì nOH– > 2.nHCO3– ⇒ HCO3– tạo hết thành CO32–.
⇒ ∑nCO32– = 0,014 + 0,028 = 0,042 mol
Vì nBa2+ > nCO32– + nSO42– ⇒ nBaCO3 = nCO32– = 0,042 mol; nBaSO4 = nSO42– = 0,06 mol
⇒ mkết tủa = 197.0,042 + 233.0,06 = 22,254 gam
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số phản ứng tạo ra kết tủa là
Ba(HCO3)2 phản ứng với các chất sinh ra kết tủa là: NaOH, NaHSO4, Ca(OH)2, H2SO4.
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3↓ + CaCO3 ↓ + 2H2O
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2 + 2H2O
Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm Mg(OH)2, Ca(NO3)2, BaCl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Thành phần của hỗn hợp Y là
Đun nóng hỗn hợp X có 2 chất bị phân hủy
Mg(OH)2 MgO + H2O
Ca(NO3)2 Ca(NO2)2 + O2
BaCl2 không bị phân hủy.
Kim loại nào sau đây không thuộc nhóm IIA?
Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beryllium (Be), magnesium (Mg), calcium (Ca), strontium (Sr), barium (ba) và radium (Ra).
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?
Kim loại có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường là Ba:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kì liên tiếp. Cho 1,76 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,4874 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là
Gọi chung 2 kim loại nhóm IIA là R.
nH2 = 0,06 (mol)
Phương trình phản ứng:
R + 2HCl → RCl2 + H2
Ta có:
nHCl = 2nH2 = 0,12 mol
mmuối = mkim loại + mCl– = 1,76 + 0,12.35,5 = 6,02 (g)