Luyện tập Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất CD

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Kim loại không thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

    Kim loại nào sau đây không thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

    Hướng dẫn:

    Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 (Sc) đến 29 (Cu), thuộc chu kì 4.

    Al thuộc chu kì 3 → không phải kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. 

  • Câu 2: Nhận biết
    Tìm nhận định sai

    Nhận định nào sau đây là sai?

    Hướng dẫn:

    Đồng là kim loại có màu đỏ.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính khối lượng Cr có trong hỗn hợp

    Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 991,6 ml khí ở đkc. Lượng chromium có trong hỗn hợp là

    Hướng dẫn:

    nH2 = 0,04 (mol)

    Gọi số mol của Cr và Fe lần lượt là x, y:

    ⇒ 52x + 56y = 2,16                     (1)

    Bảo toàn electron:

    nCr + nFe = nH2 ⇒ x + y = 0,04        (2)

    \left\{\begin{array}{l}52\mathrm x+56\mathrm y=2,16\\\mathrm x+\mathrm y=0,04\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,02\\\mathrm y=0,02\end{array}ight.

    ⇒ mCr = 0,02.52 = 1,04 (g) 

  • Câu 4: Thông hiểu
    Không dùng dây đồng cùng kích thước để thay dây chảy cầu chì

    Không dùng dây đồng cùng kích thước để thay dây chảy cầu chì, bởi vì

    Hướng dẫn:

    Bởi vì tác dụng của cầu chì là nếu dòng điện vượt quá mức an toàn thì dây chì sẽ bị đứt, dòng điện sẽ bị ngắt. Nếu thay bằng dây đồng thì cường độ chịu dòng điện của dây đồng mạnh hơn, dòng diện sẽ không bị ngắt và có khả năng gây ra cháy nổ.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Phân biệt các dung dịch

    Để phân biệt các dung dịch NaOH, NaCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2, NH4Cl, AlCl3, MgCl2 ta chỉ cần dùng:

    Hướng dẫn:

    - Dùng dung dịch KOH ta có kết quả:

    CuCl2: xuất hiện kết tủa xanh; FeCl3: xuất hiện kết tủa nâu đỏ; FeCl2: xuất hiện kết tủa trắng xanh.

    NH4Cl: sủi khí mùi khai; AICl3 xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan trong NaOH dư.

    MgCl2: xuất hiện kết tủa trắng; NaOH, NaCl: không hiện tượng.

    - Dùng AlCl3 nhận biết ở trên, nhận NaOH và NaCl.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định số oxi hóa của sắt trong các hợp chất

    Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeO và Fe(NO3)3 lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeO và FeNO3 lần lượt là: +2 và +3.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định cấu hình nguyên tử không đúng

    Chromium có số hiệu nguyên tử Z = 24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Cấu hình nguyên tử của chromium là: [Ar]3d44s2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    So sánh tính chất vật lí của các kim loại

    So với potassium và calcium, các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có

    Hướng dẫn:

    So với potassium và calcium:

    - Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

    - Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (trừ đồng) có khả năng dẫn điện thấp hơn.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Xác định hàm lượng chromium có trong quặng

    Nung 0,935 gam quặng chromite (FeO.Cr2O3) với chất oxi hóa để oxi hóa toàn bộ chromium thành CrO42–. Hòa tan sản phẩm vào nước, phân hủy hết chất oxi hóa, acid hóa dung dịch bằng H2SO4 rồi thêm 50,0 ml dung dịch FeSO4 0,08 M vào. Để chuẩn độ FeSO4 dư cần 14,85 ml dung dịch KMnO4 0,004M. Hàm lượng chromium có trong quặng là 

    Hướng dẫn:

    nFe2+= 0,05.0,08 = 0,004 (mol)

    nKMnO4 = 0,01485.0,004 = 5,94.10−5 (mol)

    3Fe2+ + CrO42– + 8H+ ⟶ 3Fe3+ + Cr3+ + 4H2O             (1)

    5Fe2+ + MnO4 + 8H+ ⟶ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O            (2)

    Theo (2) ⇒ nFe2+(dư) = 5.nMnO4 = 5.5,94.10–5 = 2,97.10–4 (mol)

    ⇒ nFe2+(pư) = 0,004 – 2,97.10–4 = 3,703.10–3 (mol)

    Theo (1) ⇒ nCrO42– = \frac13.nFe2+(pư) =  \frac13.3,703.10–3 = 1,23433.10–3 (mol)

    ⇒ mCr = 1,23433.10–3.52 = 0,064 gam

    ⇒ %mCr = \frac{0,064}{0,935}.100% = 6,845%

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm khẳng định đúng

    A, B, C là các kim loại chuyển tiếp và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB < ZC). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B và C bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. Điều khẳng định nào sau đây về A, B, C là đúng?

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của A, B, C có dạng: [Ar] 3dα4sa4pb.

    Do tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B, C = 4 nên phải có hai nguyên tố có cấu hình eletron lớp ngoài cùng dạng 4s1 và một nguyên tố còn lại là 4s2.

    Vì B có tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng là 8 nên B có cấu hình: [Ar]3d64s2.

    Vậy A là: [Ar]3d54s1 và C là: [Ar]3d104s1 ⇒ A: 24Cr; B: 26Fe; C:29Cu

    Các khẳng định:

    - Tổng số electron của B2+ và C2+ là 51 → đúng.

    - Công thức oxide cao nhất của A có dạng A2O3 → sai, công thức oxide cao nhất của A có dạng AO3.

    - Tổng số khối: MA+ MB + MC = 79 → sai, tổng số khối: MA+ MB + MC = 52 + 56 + 64 = 172.

    - Cả A, B, C đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng làm giải phóng khí H2 → sai, Cu không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định cấu hình electron của Cu+ và Cu2+

    Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa +1, +2. Biết Cu có Z = 29, cấu hình electron của các ion Cu+ và Cu2+ lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1

    → Cấu hình electron của Cu+: 1s22s22p63s23p63d10

    Cấu hình electron của Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định thành phần của Z

    Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxygen dư khi đun nóng thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của Z gồm

    Hướng dẫn:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{Cu}\\\mathrm{Ag}\\\mathrm{Fe}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.+\xrightarrow{{\mathrm O}_2,\mathrm t^\circ}\mathrm Y\xrightarrow{\mathrm{HCl}}\mathrm A\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\mathrm{Kt}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\mathrm Z

    – Tác dụng với oxygen dư:

    2Cu + O2 → 2CuO

    4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

    4Al + 3O2 → 2Al2O3

    Y gồm: CuO, Fe2O3, Al2O3.

    – Y tác dụng với HCl dư:

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    Dung dịch thu được gồm: CuCl2, FeCl3, AlCl3.

    – Tác dụng với NaOH dư:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

    FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

    AlCl3 + 3NaOH → 2H2O + 3NaCl + NaAlO2

    Kết tủa gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)3.

    – Nung trong không khí:

    2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

    Cu(OH)2 → CuO + H2O

    ⇒ Z gồm CuO và Fe2O3.

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính khối lượng muối khan thu được

    Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch X gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

    Hướng dẫn:

    nCu = 0,12 mol; nHNO3 = 0,12 mol; nH2SO4 = 0,1 mol ⇒ nH+ = 0,32 (mol)

               3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    mol: 0,12 → 0,32 → 0,08  →   0,12

    ⇒ Sau phản ứng dung dịch thu được gồm Cu2+ (0,12 mol); NO3 (0,04 mol); SO42– (0,1 mol)

    ⇒ mmuối = 0,12.64 + 0,04.62 + 0,1.96 = 19,76 gam

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính giá trị của V

    Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5 M. Giá trị của V là

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng hóa học:

               Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    mol: 0,225 → 0,225

           10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

    mol: 0,225   →   0,045

    ⇒ Vdd KMnO4 = \frac{0,045}{0,5} = 0,09 lít = 90 ml

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xác định tính chất sai đối với chromium kim loại

    Chromium được dùng để mạ và bảo vệ kim loại vì

    Hướng dẫn:

    Chromium bền với nước và không khí do có màng oxide rất mỏng, bền bảo vệ vì vậy người ta mạ chromium lên sắt để bảo vệ sắt và dùng chromium để chế thép chống gỉ.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính khối lượng của CrCl3 trong X

    Cho 34,138 gam hỗn hợp X gồm FeCl2 và CrCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy Z rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 11,52 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của CrCl3 trong X là

    Hướng dẫn:

    FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

    CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + NaCl + 2H2O

    4Fe(OH)2 + O → 2Fe2O3 + 4H2O

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{11,52}{160}=0,072\;(\mathrm{mol})

    Bảo toàn nguyên tố Fe: nFeCl2 = 2nFe2O3 = 0,144 mol

    ⇒ mCrCl3 = mX − mFeCl2 = 34,138 – 0,144.127 = 15,85 gam

  • Câu 17: Nhận biết
    Electron hóa trị của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

    Nguyên tử của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có electron hóa trị ở phân lớp

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có electron hóa trị ở phân lớp 3s và phân lớp 3d.

  • Câu 18: Nhận biết
    Hợp kim không bị gỉ và rất cứng

    Hợp kim nào sau đây không bị gỉ và rất cứng?

    Hướng dẫn:

    Hợp kim Fe-Cr không bị gỉ và rất cứng.

  • Câu 19: Nhận biết
    Đồng được ứng dụng làm dây dẫn điện

    Đồng được sử dụng làm dây dẫn điện do tính chất

    Hướng dẫn:

    Đồng được sử dụng làm dây dẫn điện do dẫn điện tốt.

  • Câu 20: Nhận biết
    Màu của dung dịch CuSO4

    Dung dịch CuSO4 có màu nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Dung dịch CuSO4 có màu xanh lam.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 22 lượt xem
Sắp xếp theo