Luyện tập Nguồn điện hóa học CD

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Hai điện cực kim loại trong pin điện hoá

    Hai điện cực kim loại trong pin Galvani phải

    Hướng dẫn:

    Hai điện cực kim loại trong pin Galvani phải khác nhau về bản chất hoá học.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Tính thế điện cực chuẩn

    Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,103 V; Cu-Ag là 0,459 V. Biết thế điện cực chuẩn EoAg+/Ag = +0,799 V. Thế điện cực chuẩn EoZn2+/Zn và EoCu2+/Cu lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Eo(Cu-Ag) = EoAg+/Ag – EoCu2+/Cu = +0,799 – EoCu2+/Cu = 0,459 V

    ⇒ EoCu2+/Cu = 0,799 – 0,459 = 0,340 V

    Eo(Zn-Cu) = EoCu2+/Cu – EoZn2+/Zn = 0,340 – EoZn2+/Zn = 1,1 V

    ⇒ EoZn2+/Zn = 0,340 – 1,103 = –0,763 V

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm phát biểu không đúng về pin Galvani

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về pin Galvani?

    Hướng dẫn:

    Đối với pin Galvani:

    - Cathode là điện cực dương, nơi xảy ra quá trình khử; anode là cực âm, nơi xảy ra quá trình oxi hóa.

    - Dòng electron di chuyển từ cực âm (anode) sang cực dương (cathode) thông qua một dây dẫn điện.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Cấu tạo pin Volta

    Pin Volta được cấu tạo gồm

    Hướng dẫn:

    Pin Volta được cấu tạo gồm một điện cực bằng đồng và một điện cực bằng kẽm cùng nhúng trong dung dịch muối ăn.

  • Câu 5: Nhận biết
    Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa

    Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là

    Hướng dẫn:

    Cầu muối có vai trò trung hòa điện tích mỗi dung dịch trong pin, duy trì dòng điện trong quá trình hoạt động pin điện hóa.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định pin có sức điện động chuẩn lớn nhất

    Cho các thế điện cực chuẩn: EoAl3+/Al = –1,676 V, EoZn2+/Zn = –0,763 V; EoPb2+/Pb = –0,126 V, EoCu2+/Cu = +0,340 V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Pin Zn – Cu: Eopin = EoCu2+/Cu – EoZn2+/Zn = +0,340 – (–0,763) = 1,103 V

    Pin Zn – Pb: Eopin = EoPb2+/Pb – EoZn2+/Zn = –0,126 –(–0,763)  = 0,637 V

    Pin Al – Zn: Eopin = EoZn2+/Zn – EoAl3+/Al = –0,763 – (–1,676) = 0,913 V

    Pin Pb – Cu: Eopin = EoCu2+/Cu  – EoPb2+/Pb = +0,340 – (–0,126) = 0,466 V

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định sức điện động chuẩn của pin điện hóa Galvani Zn – Pb

    Xác định sức điện động chuẩn của pin điện hóa Galvani Zn – Pb?

    Biết: EoPb2+/Pb = –0,126 V ; EoZn2+/Zn = –0,763 V

    Hướng dẫn:

    Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Galvani Zn – Pb:

    Eopin = EoPb2+/Pb – EoZn2+/Zn = –0,126 –(–0,763) = 0,637 V

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định phát biểu đúng

    Biết phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong một Galvani là:

    Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ phương trình phản ứng ta thấy: Kim loại Fe mạnh hơn kim loại Ni, ion Fe2+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ni2+.

    Trong pin Galvani trên:

    - Kim loại mạnh hơn (Fe) đóng vai trò anode (điện cực âm của pin), kim loại yếu hơn (Ni) đóng vai trò cathode (điện cực dương của pin).

    - Phản ứng trên các điện cực:

    Cực (–): Fe → Fe2+ + 2e

    Cực (+): Ni2+ + 2e → Ni

    Eopin= EoNi2+/Ni – EoFe2+/Fe = –0,257 – (–0,440) = 0,183 V

    - Electron di chuyển từ cực âm (Fe) sang cực dương (Ni).

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử

    Cho sức điện động chuẩn Eo của các pin điện hóa: Eo(Cu-X) = 0,46 V; Eo(Y-Cu) = 1,1 V; Eo(Z-Cu) = 0,47 V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:

    Hướng dẫn:

    Eo(Cu-X) = 0,46 V > 0 → tính khử của X < Cu.

    Eo(Y-Cu) = 1,1 V > Eo(Z-Cu) = 0,47V > 0 → Tính khử của Y > Z > Cu.

    Tóm lại: tính khử tăng dần theo chiều X, Cu, Z, Y.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    a) Pin mặt trời biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

    b) Pin mặt trời là nguồn năng lượng xanh.

    c) Khi hoạt động, pin mặt trời không gây hiệu ứng nhà kính.

    d) Khi hoạt động, pin mặt trời gây mưa acid và làm Trái Đất nóng lên.

    Số phát biểu đúng về pin mặt trời là:

    Hướng dẫn:

    a) Đúng. Pin mặt trời biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

    b) Đúng vì khi hoạt động pin mặt trời sử dụng nguồn năng lượng vô tận là ánh sáng mặt trời, không tạo ra bất cứ sản phẩm hóa học nào trong quá trình hoạt động nên thân thiện với môi trường.

    c) Đúng. Khi hoạt động, pin mặt trời không gây hiệu ứng nhà kính.

    d) Sai. Vì pin mặt trời không tạo ra bất kì một sản phẩm hoá học nào trong quá trình hoạt động nên thân thiện với môi trường.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định phản ứng diễn ra trong pin Galvani Zn-Ag

    Phản ứng diễn ra trong pin Galvani Zn-Ag là:

    Hướng dẫn:

    Phản ứng diễn ra trong pin Galvani Zn-Ag là: 

    Zn(s) + 2Ag+(aq) ⟶ Zn2+(aq) + 2Ag(s).

  • Câu 12: Nhận biết
    Công thức tính suất điện động của pin

    Sức điện động của pin (Eopin) tạo từ hai cặp oxi hóa – khử Xm+/X và Yn+/Y (trong đó EoXm+/X < EoYn+/Y) được tính theo công thức sau:

    Hướng dẫn:

    Sức điện động của pin (Eopin) tạo từ hai cặp oxi hóa – khử Xm+/X và Yn+/Y (trong đó EoXm+/X < EoYn+/Y) được tính theo công thức sau: 

    Eopin = EoYn+/Y – EoXm+/X.

  • Câu 13: Nhận biết
    Quá trình xảy ra ở điện cực đồng trong pin Cu-Ag

    Trong pin điện hóa Cu-Ag tại điện cực đồng xảy ra quá trình:

    Hướng dẫn:

    Trong pin điện hóa Cu-Ag tại điện cực đồng xảy ra quá trình oxi hóa Cu.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Bán phản ứng xảy ra ở cực âm trong pin điện hóa

    Trong pin điện hóa Zn-Cu bán phản ứng nào xảy ra ở cực âm của pin?

    Hướng dẫn:

    Trên cực âm (anode) của pin điện hóa xảy ra quá trình oxi hóa → trong pin điện hóa Zn – Cu, bán phản ứng xảy ra ở cực âm của pin là:

    Zn → Zn2+ + 2e.

  • Câu 15: Nhận biết
    Đồ dùng sử dụng nguồn điện là acquy

    Đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là acquy?

    Hướng dẫn:

    Xe ô tô điện sử dụng nguồn điện là acquy.

  • Câu 16: Nhận biết
    Phát biểu không đúng về pin nhiên liệu

    Phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?

    Hướng dẫn:

    Giá thành pin nhiên liệu cao vì cấu tạo phức tạp của pin (gồm các điện cực phủ xúc tác, lớp màng đặc biệt giữ hai điện cực, dung dịch trong pin,...) cũng như phải có bộ phận lưu trữ nhiên liệu đặc biệt là hydrogen. 

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Sn2+/Sn

    Cho sức điện động chuẩn của pin được tạo bởi giữa Sn2+/Sn và Ag+/Ag là 0,937 V. Biết EoAg+/Ag = 0,799 V. Vậy EoSn2+/Sn có giá trị là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Eopin = EoAg+/Ag – EoSn2+/Sn

    ⇒ EoSn2+/Sn = EoAg+/Ag – Eopin = 0,799 – 0,937 = –0,138 V

  • Câu 18: Vận dụng
    Xác định pin

    Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag; Hg2+/Hg lần lượt là –2,356 V; –0,763 V; 0,340 V; 0,799 V và 0,854 V. Eopin = 3,210 V là suất điện động chuẩn của pin nào trong số các pin sau?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    EoZn−Ag = EoAg+/Ag − EoZn2+/Zn = 0,799 − (−0,763) = 1,562 V

    EoMg−Zn = EoZn2+/Zn − EoMg2+/Mg = − 0,763 − (−2,356) = 1,593 V

    EoZn−Hg = EoHg2+/Hg − EoZn2+/Zn = 0,854 − (−0,763) = 1,617 V

    EoMg−Hg = EoHg2+/Hg − EoMg2+/Mg = 0,854 − (−2,356) = 3,210 V

  • Câu 19: Thông hiểu
    Trường hợp thu được pin Galvani

    Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin Galvani?

    Hướng dẫn:

    Có thể tạo ra pin Galvani dựa trên nguyên tắc: Pin tạo bởi hai điện cực kim loại khác nhua tiếp xúc cùng một dung dịch chất điện li.

    → Trường hợp có pin Galvani là: Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối.

  • Câu 20: Nhận biết
    Nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi

    Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Galvani Cu-Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Quá trình hoạt động của pin Cu-Ag :

    Cu → Cu2+ + 2e → tăng nồng độ ion Cu2+.

    Ag+ + 1e → Ag → giảm nồng độ ion Ag+.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 44 lượt xem
Sắp xếp theo