Tơ nylon-6,6 thuộc loại
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Loại tơ nào thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét?
Tơ nitron (olon) có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét.
Nhựa phenol-formaldehyde được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch
Nhựa phenol-formaldehyde được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch HCHO trong môi trường acid.
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mủ cao su) được dùng để sản xuất cao su tự nhiên. Polymer là thành phần chính trong cao su tự nhiên là
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mủ cao su) được dùng để sản xuất cao su tự nhiên. Polymer là thành phần chính trong cao su tự nhiên là polyisoprene.
Phát biểu nào sau đây về vật liệu composite là sai?
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn so với vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt.
Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được đặc tính cơ học cần thiết. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho composite.
Một polymer X được xác định có phân tử khối là 39062,5 amu với hệ số trùng hợp để tạo nên polymer này là 625. Polymer X là
Ta có:
Mcao su = n.Mmắt xích ⇒ 39062,5 = 625.Mmắt xích
⇒ Mmắt xích = 62,5
Vậy polymer X là (–CH2–CHCl–)n (PVC).
Phát biểu nào sau đây sai?
Trùng hợp caprolaptam thu được tơ capron.
Cao su buna được sản xuất từ gỗ chứa 50% cenlulose theo sơ đồ:
Cellulose glucose
ethanol
buta-1,3-diene
cao su buna
Hiệu suất của 4 giai đoạn lần lượt là 60%, 80%, 75% và 100%. Để sản xuất 1,0 tấn cao su buna cần bao nhiêu tấn gỗ?
Ta có sơ đồ:
nC6H12O6→ 2nC2H5OH → nC4H6 → (–CH2–CH=CH–CH2)n
ncao su buna =
⇒ ncellulose lí thuyết =
Hiệu suất của 4 giai đoạn lần lượt là 60%, 80%, 75% và 100% nên:
⇒ ncellulose thực tế = = 0,05144 (mol)
⇒ mcellulose = 0,05144.162 = 8,333
Loại gỗ trên chứa 50% cenlulose nên:
⇒ mgỗ = = 16,67 tấn
Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nylon, len, tơ tằm, vì:
Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nylon, len, tơ tằm, vì len, tơ tằm, tơ nylon có các nhóm (–CO–NH–) trong phân tử kém bền với nhiệt.
Khi tiến hành đồng trùng hợp acrylonitrile và buta-1,3-diene thu được một loại cao su buna-N chứa 15,73% N về khối lượng. Tỉ lệ số mol acrylonitrile và buta-1,3-diene trong cao su buna-N là:
nxCH2=CH–CH=CH2 + nyCH2=CHCN → [(–CH2–CH=CH–CH2–)x(–CH2–CHCN–)y]n
Vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu kết dính là
Vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu kết dính là tơ keo dán.
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử vì khi đốt, da thật tạo mùi khét còn da giả không tạo mùi khét.
Các loại tơ có nguồn gốc cellulose là:
Các loại tơ có nguồn gốc cellulose là: tơ acetate, sợi bông, tơ visco.
Cho các nhận định sau:
(1) Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.
(2) Tơ được chia làm 2 loại: tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
(3) Polyethylene có cấu trúc phân nhánh.
(4) Tơ polyamide kém bền trong môi trường kiềm.
(5) Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
(6) Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic.
Số nhận định đúng là
Các phát biểu đúng là: (1), (4), (5), (6).
(2) sai, vì tơ được chia thành 2 loại: tơ thiên nhiên và tơ hóa học (gồm tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp).
(3) sai, vì polyethylene có cấu trúc không phân nhánh.
Cao su lưu hóa chứa khoảng 2%S. Biết cứ k mắt xích isoprene lại có một cầu nối -S-S- và S đã thay thế H trong nhóm -CH2- của cao su. Giá trị của k là:
Cứ k mắt xích (C5H8) + 2S:
C5kH8k + 2S → C5kH8k – 2S2
Thực hiện phản ứng trùng ngưng hỗn hợp 1,45 kg hexamethylendiamine và 1,825 kg adipic acid tạo nylon-6,6. Sau phản ứng thu được polymer… và 0,18 kg H2O. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng là:
nH2N[CH2]6NH2 = = 0,0125 kmol
nHOOC[CH2]4COOH = = 0,0125 kmol.
nH2O = = 0,01 kmol
Phương trình phản ứng
nH2N–[CH2]6–NH2 + nHOOC–[CH2]4COOH → (–HN–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4CO–)n + 2H2O
Từ phương trình ta thấy:
nH2N[CH2]6NH2 p/ư = nHCOOC[CH2]4COOH p/ư = .nH2O = 0,005 (kmol)
H% = .100% = 40%
Poly(urea-formaldehyde) có công thức cấu tạo là
Poly(urea-formaldehyde) có công thức cấu tạo là (–NH–CO–NH–CH2–)n.
Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa styrene và buta-1,3-diene, thu được polymer X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích buta-1,3-diene và styrene trong loại polymer trên là
Phản ứng trùng hợp tổng quát:
nCH2=CH–CH=CH2 + mCH2=CH–C6H5 → (–CH2–CH=CH–CH2–)n(–CH(C6H5)–CH2–)m
Ta thấy polymer còn có phản ứng cộng Br2 vì mạch còn có liên kết đôi.
Khối lượng polymer phản ứng được với 1 mol Br2:
= 262
Cứ một phân tử Br2 phản ứng với một liên kết C=C, khối lượng polymer chứa 1 liên kết đôi là:
54n + 104m = 262.
Vậy chỉ có nghiệm n = 1 và m = 2 phù hợp.
Tỉ lệ buta-1,3-diene : styrene = 1 : 2.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
Nylon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid:
nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH (–NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO–) + nH2O
Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Polyethylene là polymer được sử dụng làm chất dẻo.