1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
- Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói không thể không bộc lộ thái độ, sự đánh giá của bản thân đối với sự việc.
- Thái độ, đánh giá ở đây có thể là sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài nghi, sự phỏng đoán, sự đánh giá cao thấp, tốt hay xấu…
- Ví dụ:
2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe
Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm với người nghe qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu…
- Tình cảm thân mật, gần gũi: Em thắp đèn lên chị Liên nhé? (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
- Thái độ bực tức, hách dịch: Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi. (Nguyễn Công Hoan, Tinh thần thể dục)
- Thái độ kính cẩn: Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải Phòng và Hà Nội về trình sổ sách. (Vũ Trọng Phụng, Giông tố).
Tổng kết: Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.
Câu 1. Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau:
a.
- Nghĩa sự việc: chỉ hiện tượng thời tiết (trời nắng) ở hai miền Nam/ Bắc có sắc thái khác nhau (nắng đỏ/nắng xanh).
- Nghĩa tình thái: phỏng đoán với thái độ tin cậy cao (từ chắc).
b.
- Nghĩa sự việc: người trong tấm ảnh là mợ Du và thằng Dũng.
- Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao (từ rõ ràng là).
c.
- Nghĩa sự việc: Cái gông xứng với sáu tên tử tù
- Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai (từ thật là).
d.
- Câu 1: Nghĩa sự việc: nghề của Chí Phèo là cướp giật, dọa nạt. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).
- Câu 3: Nghĩa sự việc: Chí Phèo mạnh vì liều. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).
Câu 2. Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu sau:
a. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái là: nói của đáng tội (phỏng đoán sự việc với mức độ tin cậy cao)
b. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: có thể (Phỏng đoán sự việc với mức tin cậy thấp)
c. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: những (đánh giá về mức độ)
d. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: kia mà (Khẳng định khả năng của sự việc)
Câu 3.
A |
B |
“Chí Phèo /.../ đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau” (Nam Cao, Chí Phèo) |
hình như |
“Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm /.../ họ không phải đi gọi đâu” (Thạch Lam, Hai đứa trẻ) |
dễ |
“Bóng bác mênh mông ngả xuống đất một vùng và kéo dài đến /.../ hàng rào hai bên ngõ”. (Thạch Lam, Hai đứa trẻ) |
tận |
Câu 4. Đặt câu với mỗi từ tình thái sau đây:
- Chưa biết chừng, cậu ấy sẽ về trong ngày mai thôi.
- Cái áo này một trăm nghìn là cùng.
- Ít ra mẹ cũng phải nấu cơm cho con ăn đã.
- Tôi nghe nói thằng bé thi đỗ Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Chả lẽ tôi lại lừa anh để bán cái tủ đi.
- Hóa ra chiếc cặp này là của bố An mua cho.
- Sự thật là chúng ta đã giành chiến thắng.
- Tôi nói sẽ đến Hà Nội vào ngày mai cơ mà.
- Trẻ con thường rất ghét ăn rau, đặc biệt là rau cải.
- Kia là ngôi nhà của bác Hai đấy mà.
a. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
- Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói không thể không bộc lộ thái độ, sự đánh giá của bản thân đối với sự việc.
- Thái độ, đánh giá ở đây có thể là sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài nghi, sự phỏng đoán, sự đánh giá cao thấp, tốt hay xấu…
b. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:
Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm với người nghe qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu…
- Tình cảm thân mật, gần gũi: Em thắp đèn lên chị Liên nhé? (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
- Thái độ bực tức, hách dịch: Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi. (Nguyễn Công Hoan, Tinh thần thể dục)
- Thái độ kính cẩn: Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải Phòng và Hà Nội về trình sổ sách. (Vũ Trọng Phụng, Giông tố).
Câu 1. Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các câu sau:
a.
- Nghĩa sự việc: Hiện tượng thời tiết (trời nắng) ở hai miền Nam/ Bắc có sắc thái khác nhau (nắng đỏ/nắng xanh).
- Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với thái độ tin cậy cao (từ chắc).
b.
- Nghĩa sự việc: Người trong tấm ảnh là mợ Du và thằng Dũng.
- Nghĩa tình thái: Khẳng định sự việc ở mức độ cao (từ rõ ràng là).
c.
- Nghĩa sự việc: Cái gông xứng với sáu tên tử tù
- Nghĩa tình thái: Khẳng định một cách mỉa mai (từ thật là).
d.
- Câu 1: Nghĩa sự việc: Nghề của Chí Phèo là cướp giật, dọa nạt. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).
- Câu 3: Nghĩa sự việc: Chí Phèo mạnh vì liều. Nghĩa tình thái: khẳng định mức độ (từ chỉ).
Câu 2. Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái trong các câu sau:
a. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái là: nói của đáng tội (phỏng đoán sự việc với mức độ tin cậy cao)
b. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: có thể (Phỏng đoán sự việc với mức tin cậy thấp)
c. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: những (đánh giá về mức độ)
d. Từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái: kia mà (Khẳng định khả năng của sự việc)
Câu 3.
A |
B |
“Chí Phèo /.../ đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau” (Nam Cao, Chí Phèo) |
hình như |
“Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm /.../ họ không phải đi gọi đâu” (Thạch Lam, Hai đứa trẻ) |
dễ |
“Bóng bác mênh mông ngả xuống đất một vùng và kéo dài đến /.../ hàng rào hai bên ngõ”. (Thạch Lam, Hai đứa trẻ) |
tận |
Câu 4. Đặt câu với mỗi từ tình thái sau đây:
- Chưa biết chừng, chúng ta sẽ giành chiến thắng thôi.
- Chiếc bút này chắc khoảng năm mươi nghìn là cùng.
- Tớ nghe nói cậu học rất giỏi môn Toán.
- Chả lẽ cô ấy lại nói dối tôi đi chơi.
- Hóa ra cậu đã lừa dối tớ.
- Sự thật là hai đội ngang sức ngang tài.
- Cậu nói sẽ đi chơi ở Đà Nẵng cơ mà.
- Tôi rất thích đọc sách, đặc biệt là sách trinh thám.
- Hôm qua, tôi đã mua thịt đấy mà!