- Theo tài liệu lưu truyền, Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhưng bà chủ yếu sống ở kinh thành Thăng Long.
- Hồ Xuân Hương có một ngôi nhà riêng ở gần Hồ Tây có tên là Cố Nguyệt Đường.
- Bà từng đi nhiều nơi và quen biết với nhiều danh sĩ nổi tiếng (trong đó có cả Nguyễn Du).
- Cuộc đời của Hồ Xuân Hương từng trải qua nhiều cuộc tình ngang trái, thường rơi vào cảnh ngộ éo le (làm vợ lẽ).
- Các tác phẩm của bà chủ yếu bao gồm thơ Nôm và thơ chữ Hán. Theo các nhà nghiên cứu, hiện nay còn khoảng 40 bài thơ được tương truyền là của Hồ Xuân Hương.
- Các sáng tác của bà đa phần đều viết về phụ nữ với tiếng nói thương cảm, cũng như sự khẳng định đề cao khát vọng của họ.
- Hồ Xuân Hương từng được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”.
- Một số bài thơ nổi tiếng như: Bánh trôi nước, Khóc Tổng Cóc, Không chồng mà chửa, Quả mít…
Cả ba bài thơ đều được viết theo thể thất ngôn bát cú.
- Cả ba bài thơ đều được bố cục theo kết cấu: Đề - Thực - Luận - Kết.
- Bố cục của bài thơ Tự tình II:
- Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn: nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trống thể hiện bước đi thời gian gấp gáp, vội vã.
- Không gian: “văng vẳng”: Không gian rộng lớn nhưng tĩnh lặng, vắng vẻ.
- Tâm trạng: Bẽ bàng, tủi hờn trước nỗi cô đơn, trống vắng trước số phận bất hạnh.
- Biện pháp tu từ đảo ngữ: vị ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây) đứng trước chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn).
- Đảo trật tự từ: danh từ trung tâm (rêu, đá) đứng trước các từ chỉ loại, chỉ lượng (từng đám, mấy hòn).
- Các động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc.
⇒ Hình ảnh thiên nhiên sinh động, tràn đầy sức sống mãnh liệt. Từ đó, tác giả đã bộc lộ tâm trạng phẫn uất của con người.
- Hai câu thơ kết bộc lộ tâm trạng buồn tủi, chán trường:
- Bi kịch: Bi kịch của tuổi xuân, của duyên phận. Tuổi xuân qua đi, nhưng duyên phận thì cứ mãi lỡ làng.
- Khát vọng: Khát khao hạnh phúc vẫn muốn cưỡng lại sự nghiệt ngã của con tạo.
1. Nỗi niềm cô đơn của nhà thơ
- Câu 1:
⇒ Con người trở nên nhỏ bé, cô đơn dễ chất chứa những nỗi niềm tâm trạng.
- Câu 2: Diễn tả trực tiếp nỗi buồn tủi bằng cách sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh:
⇒ Bi kịch người phụ nữ trong xã hội xưa.
2. Cảnh ngộ chua xót trong thực tại
- Câu 3: Hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa:
⇒ Vòng luẩn quẩn ấy gợi cảm nhận duyên tình đã trở thành trò đùa của số phận.
- Câu 4: Nỗi chán chường, đau đớn ê chề
⇒ Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát.
3. Thái độ phản kháng của nhà thơ
- Khung cảnh thiên nhiên:
⇒ Sự phản kháng của thiên nhiên hay cũng chính là sự phản kháng của con người.
4. Sự chán chường trước thực tại không thể thay đổi
- Câu 7:
⇒ Mùa xuân đi rồi trở lại theo nhịp tuần hoàn còn tuổi xuân của con người cứ qua đi mà không bao giờ trở lại.
- Câu 8:
⇒ Nỗi xót xa, đau đớn trước cảnh ngộ chung chồng.
Đọc Tự tình (bài I) dưới đây, nêu nhận xét về sự giống và khác nhau giữa hai bài Tự tình (I) và Tự tình (II).
Gợi ý:
- Giống nhau:
- Bài I: Thái độ phản kháng, thách đố với duyên phận; Cảm xúc của tác giả trước duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát.
- Bài II: Thái độ phản kháng nhưng có phần chán chường trước số phận; Cảm xúc buồn bã, cô đơn cùng khao khát thoát ra khỏi cuộc sống thực tại.
Tổng kết: