Trắc nghiệm Lý 10 Bài 13 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm hệ thức đúng

    Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F_1;F_2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Hệ thức đúng là: \left| {{F_1} - {F_2}} ight| \leqslant F \leqslant {F_1} + {F_2}.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Chon câu đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F2F có thể:

    Hướng dẫn:

    Gọi F' là hợp lực của hai lực có độ lớn F2F .

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \left| {{F_1} - {F_2}} ight| \leqslant F' \leqslant {F_1} + {F_2} \hfill \\   \Leftrightarrow F \leqslant F' \leqslant 3F \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy các đáp án "nhỏ hơn F" và "lớn hơn 3F" sai.

     Theo quy tắc hình bình hành ta có: 

    Hợp lực\overrightarrow F' có thể vuông góc với lực có độ lớn nhỏ hơn là \overrightarrow F.

    Vậy đáp án cần tìm là: "vuông góc với \overrightarrow F".

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính độ lớn hợp lực

    Một vật chịu tác dụng của bốn lực đồng phẳng, đồng quy nằm ngang gồm lực F_1 = 10 N hướng về phía Đông, lực F_2 = 20 N hướng về phía Bắc, lực F_3 = 22 N hướng về phía Tây, lực F_4 = 36 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật là?

    Hướng dẫn:

    Mô tả bài toán bằng hình vẽ:

    Tổng hợp lực

    Ta có:

    \begin{matrix}  \overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  + \overrightarrow {{F_4}}  = \overrightarrow {{F_{13}}}  + \overrightarrow {{F_{24}}}  \hfill \\  \overrightarrow {{F_1}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{F_3}}  \Rightarrow {F_{13}} = \left| {{F_1} - {F_3}} ight| = 12N \hfill \\  \overrightarrow {{F_2}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{F_4}}  \Rightarrow {F_{24}} = \left| {{F_2} - {F_4}} ight| = 16N \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow {{F_{13}}}  \bot \overrightarrow {{F_{24}}}  \hfill \\   \Rightarrow F = \sqrt {{F_{13}}^2 + {F_{24}}^2}  = 20\left( N ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính góc tạo bởi hai lực thành phần

    Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 18 N24 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {F^2} = {F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) \hfill \\   \Leftrightarrow {30^2} = {18^2} + {24^2} + 2.18.24.\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) = {90^0} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?

    Hướng dẫn:

    Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    Suy ra lực đặc trưng cho tương tác giữa vật này và vật khác là phát biểu đúng

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Chọn phát biểu đúng. Tổng hợp lực là:

    Hướng dẫn:

    Hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Hai lực cân bằng không thể có:

    Hướng dẫn:

    Hai lực được gọi là cân bằng khi chúng có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.

    Vậy hai lực cân bằng không thể có cùng hiowngs.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Một vật đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. Vậy hợp lực của hai lực 12 N và 16 N cân bằng với lực thứ ba là 20 N.

    => Hợp lực của hai lực 12 N và 16 N có độ lớn là 20 N.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Các lực cân bằng là các lực 

    Hướng dẫn:

    Các lực cân bằng là các lực đồng thời tác dụng vào một vật, tổng của chúng bằng 0 nên không gây ra gia tốc cho vật.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính độ lớn hợp lực

    Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là?

    Hướng dẫn:

    Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N và 4 N và có phương vuông góc với nhau nên 

    \begin{matrix}  \cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) = 0 \hfill \\   \Rightarrow F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\left( N ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính hợp lực của hai lực đã cho

    Hai lực khác phương \vec{F_{1}}\vec{F_{2}} có độ lớn F_1 = F_2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60^0. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

    Hướng dẫn:

    Hợp lực của hai lực này có độ lớn là:

     \begin{matrix}  F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight)}  \hfill \\   = \sqrt {{{20}^2} + {{20}^2} + 2.20.20.\cos {{60}^0}}  = 20\sqrt 3 \left( N ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính góc giữa hai lực đã cho

    Cho hai lực đồng qui có độ lớn F_1 = 3 N, F_2 = 4 N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F_1F_2?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  {F^2} = {F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) \hfill \\   \Leftrightarrow {5^2} = {3^2} + {4^2} + 2.3.4.\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) \hfill \\   \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) = 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight) = {90^0} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 13: Nhận biết
    Hoàn thành định nghĩa

    Lực là:

    Hướng dẫn:

    Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Hợp lực \overrightarrow F của hai lực đồng quy \overrightarrow {{F_1}}  ;\overrightarrow {{F_2}} có độ lớn phụ thuộc vào:

    Hướng dẫn:

     Ta có hợp lực: F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} } ight)}

    Vậy hợp lực \overrightarrow F của hai lực đồng quy \overrightarrow {{F_1}}  ;\overrightarrow {{F_2}} có độ lớn phụ thuộc vào độ lớn và góc tạo bởi hai lực \overrightarrow {{F_1}}  ;\overrightarrow {{F_2}}.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn công thức tính độ lớn hợp lực

    Hai lực đồng quy \overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} hợp với nhau một góc \alpha, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:

    Hướng dẫn:

    Hai lực đồng quy \overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} hợp với nhau một góc \alpha, hợp lực của hai lực này có độ lớn là: 

    F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha }

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 109 lượt xem
Sắp xếp theo