Trắc nghiệm Lý 10 Bài 24 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm công suất của động cơ

    Tính công suất của động cơ máy bay biết rằng nó bay với tốc độ 250m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.10^6N để duy trì tốc độ đó.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  P = \dfrac{A}{t} \Leftrightarrow P = \dfrac{{F.s}}{t} = F.v \hfill \\   \Rightarrow P = {2.10^6}.250 = {5.10^8}\left( W ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc

    Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho một cần cẩu nâng 1000kg lên cao 30m. Lấy g=10m/s^2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Công A=Fs\cosα=P.h=mgh

    Công suất: P = \frac{A}{t} \Rightarrow t = \frac{A}{P}

    => Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:

    t = \frac{A}{P} = \frac{{mgh}}{P} = \frac{{1000.10.30}}{{{{15.10}^3}}} = 20\left( s ight)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính tốc độ chuyển động đều

    Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54km/h. Khi đến quãng đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều của xe trên đường dốc là:

    Hướng dẫn:

    Do xe chạy đều nên F=F_c

    Ta có: \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{F_1}{v_1}}}{{{F_2}{v_2}}} \Rightarrow {v_2} = \frac{{P.{F_1}{v_1}}}{{{P_1}.{F_2}}}

    Theo bài ra ta có: \left\{ \begin{gathered}  {F_2} = 3{F_1} \hfill \\  {P_2} = 2{P_1} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow {v_2} = 10m/s

  • Câu 4: Nhận biết
    Hoàn thành kết luận

    Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng

    Hướng dẫn:

    Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính công suất trung bình của xe

    Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy với vận tốc bằng không với gia tốc 4,6m/s^2 trong thời gian 5s. Công suất trung bình của xe bằng:

    Hướng dẫn:

    Lực kéo tác dụng lên xe: F = ma = 1100.4,6 = 5060N

    Quãng đường xe đi được: s = v_0t + 0,5at^2 = 0,5.4,6.5^2 = 57,5m

    Công của lực kéo: A = Fs\cos α = 5060.57,5.\cos0^0 = 290950J

    Công suất trung bình của động cơ:

    P = \frac{A}{t} = \frac{{290950}}{5} = 5,{82.10^4}\left( W ight)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính công suất tối thiểu của động cơ

    Trên công trường xây dựng, người thợ sửa động cơ để kéo một khối gạch nặng 85kg lên độ cao 10,7m trong thời gian 23,2s. Giả thiết cho khối gạch chuyển động đều. Công suất tối thiểu của động cơ gần nhất với giá trị nào sau đây? Lấy g=9,8m/s^2.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  P = \dfrac{A}{t} \Leftrightarrow P = \dfrac{{F.s}}{t} = \dfrac{{P.s}}{t} = \dfrac{{mg.s}}{t} \hfill \\   \Rightarrow P = \dfrac{{85.9,8.10,7}}{{23,2}} \approx 384\left( W ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một chiếc xe hơi khối lượng 400 kg. Động cơ của xe có công suất 25 kW. Bỏ qua ma sát, coi xe chuyển động thẳng nhanh dần đều. Thời gian xe chạy quãng đường 2 km kể từ lúc đứng yên trên đường ngang là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  s = \dfrac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow a = \dfrac{{2s}}{{{t^2}}} \hfill \\  A = P.t = F.s = ma.\dfrac{1}{2}a{t^2} \hfill \\   \Rightarrow P = \dfrac{1}{2}m{a^2}t = \dfrac{1}{2}m.{\left( {\dfrac{{2s}}{{{t^2}}}} ight)^2}.t = \dfrac{{2m{s^2}}}{{{t^3}}} \hfill \\   \Rightarrow t = \sqrt[3]{{\dfrac{{2m{s^2}}}{P}}} = \sqrt[3]{{\dfrac{{{{2.400.2000}^2}}}{{25000}}}} \approx 50\left( s ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Công suất được xác định bằng

    Hướng dẫn:

    Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian P = \frac{A}{t}.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định công suất của động cơ máy bay

    Một máy bay khối lượng 3000kg khi cất cánh phải mất 80s để bay lên tới độ cao 1500m. Lấy g=9,8m/s^2. Xác định công suất của động cơ máy bay. Cho rằng công mà động cơ máy bay sinh ra lúc này chủ yếu là để nâng máy bay lên cao.

    Hướng dẫn:

    Lực nâng máy bay lên cao phải có độ lớn bằng trọng lượng của máy bay :

    F=P=mg=3000.9,8=29400(N)

    Do đó, động cơ máy bay phải thực hiện công :

    A=F.h=29400.1500=44,1.10^6(J)

    Suy ra công suất của động cơ máy bay:

    {P_{dc}} = \frac{A}{t} = \frac{{44,{{1.10}^6}}}{{80}} = 551,25\left( {kW} ight)

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính công suất của động cơ

    Một thang máy khối lượng 1 tấn chở các hành khách có tổng khối lượng là 800kg. Khi chuyển động thang máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.10^3N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu (cho g=9,8m/s^2)?

    Hướng dẫn:

    Để thang máy chuyển động với vận tốc không đổi thì F = P + F_c

    Công suất:

    P=Fv=(Mg + F_c)v = ((m_{thang} + m_{tải})g + F_c)v

    = ((1000 + 800).9,8 + 4000).3 = 64920 W

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính thời gian thắp sáng bóng đèn

    Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J. Thời gian thắp sáng bóng đèn đó bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    P = \frac{A}{t} \Rightarrow t = \frac{P}{A} = \frac{{1000}}{{100}} = 10\left( s ight)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    Hướng dẫn:

    Cùng cày một sào đất nghĩa là thực hiện công A như nhau: A_1 = A_2 = A.

    Thời gian thực hiện công A1 của trâu cày là: t1 = 2 giờ = 2.60 phút = 120 phút.

    Thời gian thực hiện công A2 của máy cày là: t2 = 20 phút.

    Công suất khi dùng trâu là: {P_1} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}}

    Công suất khi dùng máy là: {P_2} = \frac{{{A_2}}}{{{t_2}}}

    Ta có:

    \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{A_1}}}{{{t_1}}}:\frac{{{A_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}.\frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{20}}{{120}} = \frac{1}{6}

    Vậy dùng máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:

    Hướng dẫn:

    Ta có: P=F.vv giảm thì F tăng.

    ⇒ Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Công suất là đại lượng

    Hướng dẫn:

     Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm đáp án sai

    Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

    Hướng dẫn:

    Ta có: P = \frac{A}{t} = \frac{{Fs\cos \alpha }}{t}

     Ngoài đơn vị chuẩn lag W thì công suất còn có thể dùng đơn vị J/s, N.m/s

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 132 lượt xem
Sắp xếp theo