Trắc nghiệm Lý 10 Bài 26 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính độ cao cực đại vật đạt được

    Một hòn bi có khối lượng 50g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6m/s từ độ cao 1,2m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy g=10m/s^2. Độ cao cực đại mà bi đạt được là:

    Hướng dẫn:

    Tại vị trí ném ta có: \left\{ \begin{gathered}  {v_1} = 6m/s \hfill \\  {z_1} = 1,2m \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Cơ năng của vật:

    {W_1} = {W_{{d_1}}} + {W_{{t_1}}} \Leftrightarrow {W_1} = \frac{1}{2}m{v_1}^2 + mg{z_1}

    \Leftrightarrow {W_1} = \frac{1}{2}.0,{05.6^2} + 0,05.10.1,2 = 1,5\left( J ight)

    Tại vị trí vật có độ cao cực đại: \left\{ \begin{gathered}  {v_2} = 0m/s \hfill \\  {z_2} = {h_{\max }} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Cơ năng của vật:

    \begin{matrix}  {W_2} = {W_{{d_2}}} + {W_{{t_2}}} \hfill \\   \Leftrightarrow {W_2} = \dfrac{1}{2}m{v_2}^2 + mg{z_2} \hfill \\   \Leftrightarrow {W_2} = mg{z_2} = 0,05.10.{h_{\max }} = 0,5.{h_{\max }} \hfill \\ \end{matrix}

    Cơ năng của vật được bảo toàn nên ta có:

    {W_1} = {W_2} \Leftrightarrow 1,5 = 0,5.{h_{\max }} \Leftrightarrow {h_{\max }} = 3\left( m ight)

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Khi một quả bóng được ném lên thì

    Hướng dẫn:

    Khi quả bóng được ném lên thì động năng chuyển hóa thành thế năng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm độ biến thiên cơ năng

    Thả một quả bóng có khối lượng m=20g từ độ cao h_1=5m xuống mặt đất, nó nảy lên đến độ cao h_2=3m. Lấy g=10m/s^2. Độ biến thiên cơ năng của quả bóng là:

    Hướng dẫn:

     Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    Độ biến thiên cơ năng của quả tennis là:

    \begin{matrix}  \Delta W = {W_1} - {W_2} \hfill \\   \Leftrightarrow \Delta W = \left( {\dfrac{1}{2}m{v_1}^2 + mg{z_1}} ight) - \left( {\dfrac{1}{2}m{v_2}^2 + mg{z_2}} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Lại có: {v_1} = 0;{v_2} = 0

    \Rightarrow \Delta W = mg{z_1} - mg{z_2} = 0,02.10.\left( {5 - 3} ight) = 0,4\left( J ight)

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính tốc độ lớn nhất của vật

    Một con lắc lò xo có độ cứng k=250N/m được đặt nằm ngang. Một đầu gắn cố định, một đầu gắn một vật có khối lượng M=100g, có thể chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn \Delta l = 5cm rồi thả nhẹ. Xác định tốc độ lớn nhất của vật.

    Hướng dẫn:

    Tại vị trí vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn Δl = 5cm rồi thả nhẹ, ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  {v_1} = 0 \hfill \\  \Delta {l_1} = 5cm = 0,5cm \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow {W_1} = \frac{1}{2}k\Delta {l_1}^2

    Khi qua vị trí cân bằng, ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  {v_2} = {v_{\max }} \hfill \\  \Delta {l_2} = 0cm \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow {W_2} = \frac{1}{2}M.{v_{\max }}^2

    Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:

    \begin{matrix}  {W_1} = {W_2} \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}k\Delta {l_1}^2 = \dfrac{1}{2}M.{v_{\max }}^2 \hfill \\   \Leftrightarrow {v_{\max }} = \sqrt {\dfrac{{k\Delta {l_1}^2}}{M}}  \hfill \\   \Leftrightarrow {v_{\max }} = \sqrt {\dfrac{{250.0,{{05}^2}}}{{0,1}}}  = 2,5\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Vật đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 25m, hệ số ma sát giữa vật và dốc là 0,2. Lấy g=10m/s^2.

    Cơ năng định luật bảo toàn cơ năng

    Quãng đường vật đi được đến khi dừng lại là bao nhiêu? Vật có lên hết dốc không?

    Hướng dẫn:

    Vì có ma sát nên cơ năng không bảo toàn. Chọn mốc thế năng tại chân dốc

    Gọi C là vị trí có vận tốc bằng 0.

    Cơ năng định luật bảo toàn cơ năng

    Tại B có: \left\{ \begin{gathered}  {v_B} = 15m/s \hfill \\  {z_B} = 0m \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    =>{W_B} = {W_{{d_B}}} + {W_{{t_B}}} \Leftrightarrow {W_B} = \frac{1}{2}m{v_B}^2 = 112,5m\left( J ight)

    Tại C có: \left\{ \begin{gathered}  {v_C} = 0m/s \hfill \\  {z_C} = BC.\sin \alpha  = BC.\frac{{AH}}{{AB}} = 0,5BC \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    =>{W_C} = {W_{{d_C}}} + {W_{{t_C}}} \Leftrightarrow {W_C} = mg{z_C} = 0,5BC.m\left( J ight)

    Độ lớn lực ma sát:

    {F_{ms}} = \mu mg\cos \alpha  = \mu mg\sqrt {1 - 0,{5^2}}= 0,2.m.10.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 m\left( N ight)

    Do công của lực ma sát bằng độ biến thiên của cơ năng nên:

    \begin{matrix}  {W_C} - {W_B} = {A_{{F_{ms}}}} \hfill \\   \Leftrightarrow 0,5BC.m - 112,5m = \sqrt 3 m.BC.\cos {180^0} \hfill \\   \Leftrightarrow 0,5BC - 112,5 =  - \sqrt 3 .BC \hfill \\   \Leftrightarrow BC = 16,71\left( m ight) \hfill \\ \end{matrix}

    BC < AB nên vật không lên được hết dốc

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s^2. Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng

    Hướng dẫn:

    Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng (W_t = 0), chiều chuyển động của vật trên mặt dốc là chiều dương.

    Do chịu tác dụng của lực ma sát (ngoại lực không phải là lực thế), nên cơ năng của vật không bảo toàn.

    Trong trường, hợp này, độ biến thiên cơ năng của vật có giá trị bằng công của lực ma sát:

    \begin{matrix}  {W_2} - {W_1} = {A_{ms}} \hfill \\   \Leftrightarrow {A_{ms}} = \left( {\dfrac{1}{2}m{v^2} + mgz} ight) - \left( {\dfrac{1}{2}m{v_0}^2 + mg{z_0}} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow {A_{ms}} = \dfrac{1}{2}m{v^2} - mg{z_0} \hfill \\   \Leftrightarrow {A_{ms}} = \dfrac{1}{2}{.10.15^2} - 10.10.20 =  - 875\left( J ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì:

    Hướng dẫn:

    Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì động năng giảm, thế năng tăng

  • Câu 8: Nhận biết
    Hoàn thành mệnh đề

    Cơ năng là đại lượng:

    Hướng dẫn:

     Cơ năng là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong quá trình rơi tự do của một vật thì

    Hướng dẫn:

    Khi vật rơi tự do, độ cao giảm nên thế năng giảm, vận tốc của vật tăng nên động năng tăng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Khi một vật rơi tự do từ độ cao 120m. Lấy g=10m/s^2. Bỏ qua sức cản không khí. Động năng của vật gấp đôi thế năng tại độ cao:

    Hướng dẫn:

    Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    Cơ năng của vật tại vị trí vật bắt đầu rơi tự do:

    \begin{matrix}  {W_1} = {W_{{d_1}}} + {W_{{t_1}}} \hfill \\   \Leftrightarrow {W_1} = \dfrac{1}{2}m{v_1}^2 + mg{z_1} = mg.120 = 120mg\left( J ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Cơ năng của vật tại vị trí có động năng gấp đôi thế năng là:

    \left\{ \begin{gathered}  {W_2} = {W_{{d_2}}} + {W_{{t_2}}} \hfill \\  {W_{{d_2}}} = 2{W_{{t_2}}} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow 3{W_2} = 2{W_{{t_2}}} + {W_{{t_2}}} = 3{W_{{t_2}}}

    Cơ năng được bảo toàn nên:

    \begin{matrix}  {W_1} = {W_2} \Leftrightarrow 120mg = 3{W_{{t_2}}} \hfill \\   \Leftrightarrow 120mg = 3mg{z_2} \Leftrightarrow {z_2} = \dfrac{{120}}{3} = 40\left( m ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy động năng của vật gấp đôi thế năng tại độ cao 40m.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm kết luận đúng

    Trong chuyển động của con lắc đơn, khi con lắc đơn đến vị trí cao nhất thì

    Hướng dẫn:

    Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), khi lên đến vị trí cao nhất, thế năng đạt giá trị cực đại, động năng bằng 0.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát thì:

    Hướng dẫn:

    Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát thế năng giảm do trọng lực sinh công.

    Do đó độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm đại lượng không thay đổi

    Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương ngang?

    Hướng dẫn:

    Trong suốt quá trình chuyển động thì cơ năng là đại lượng được bảo toàn => Cơ năng không đối

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính cơ năng của vật

    Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.

    Hướng dẫn:

    Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng, chiều từ mặt đất lên cao là chiều dương. Trường hợp này, vật chuyển động chậm dần đều từ độ cao z_0 với gia tốc g và vận tốc đầu v_0, nên vận tốc v và độ cao z của vật sau khoảng thời gian t được tính theo các công thức:

    v = gt + v_0 = -10.0,5 + 10 = 5 m/s

    \begin{matrix}  z = \dfrac{1}{2}g{t^2} + {v_0}t + {z_0} \hfill \\   = \dfrac{{ - 10.{{\left( {0,5} ight)}^2}}}{2} + 10.5 + 5 = 11,25\left( m ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Từ đó suy ra cơ năng của vật tại vị trí có vận tốc v và độ cao z

    W = W_đ + W_t

    \begin{matrix}   = \dfrac{1}{2}m{v^2} + mgz = m\left( {\dfrac{{{v^2}}}{2} + gz} ight) \hfill \\   \Rightarrow W \approx {100.10^{ - 3}}.\left( {\dfrac{{{5^2}}}{2} + 10.11,25} ight) = 12,5\left( {kJ} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Một thùng gỗ được kéo trên đoạn đường nằm ngang dài 10 m bởi một lực kéo có độ lớn 80 N. Lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động và có độ lớn 60 N. Độ tăng nội năng của hệ và độ tăng động năng của thùng gỗ lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Xét hệ vật gồm vật và mặt sàn

    Suy ra lực ma sát giữa vật và mặt sàn là nội lực.

    Độ tăng nội năng của hệ bằng độ lớn công của lực ma sát đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm hệ nóng lên.

    A_{Fms}=F_{ms}.s.\cos180^0=−60.10=−600(J)

    (Dấu “-” thể hiện lực ma sát ngược chiều chuyển động)

    Vậy độ tăng nội năng của hệ là 600 J.

    Độ tăng động năng của thùng gỗ bằng công của lực kéo vật chuyển động trừ công của lực ma sát.

    ΔW_d=A=(F_k−F_{ms}).s=(80−60).10=200(J)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 181 lượt xem
Sắp xếp theo