Trắc nghiệm Lý 10 Bài 27 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính năng lượng trong 1 lít xăng

    Động cơ xăng của ô tô có hiệu suất là 27\%. Điều này có nghĩa là chỉ 27\% năng lượng được lưu trữ trong nhiên liệu của ô tô được sử dụng để ô tô chuyển động (sinh công thắng lực ma sát). Biết một lít xăng dự trữ năng lượng 30 MJ. Năng lượng trong 1 lít xăng mà ô tô sử dụng được để chuyển động là bao nhiêu MJ?

    Hướng dẫn:

    Năng lượng trong 1 lít xăng mà ô tô sử dụng được để chuyển động là W_{ci}=30.0,27=8,1MJ

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định năng lượng hao phí

    Một em bé chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh trượt xuống dưới chân dốc, công của lực nào trong trường hợp này là năng lượng hao phí?

    Hướng dẫn:

    Năng lượng hao phí trong trường hợp này là công của lực ma sát.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Hiệu suất càng cao thì

    Hướng dẫn:

    Hiệu suất càng cao thì năng lượng có ích càng gần với năng lượng toàn phần, khi đó năng lượng hao phí càng ít.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính hiệu suất của hệ thống ròng rọc

    Để kéo vật có khối lượng 250kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống ròng rọc, khi đó lực kéo của dây để nâng vật lên là F=1500N. Hiệu suất của hệ thống ròng rọc là:

    Hướng dẫn:

    Công có ích để nâng vật lên 10m là:

    A_i=P.h=m.g.h=250.10.10=25000(J)

    Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì vật lên cao được đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S=2h. Do đó, công dùng để kéo vật là:

    A_{tp}=F.s=1500.2.h=1500.10.2=30000(J)

    Hiệu suất của hệ thống là:

    H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}.100\%  = \frac{{25000}}{{30000}}.100\%  \approx 83,3\%

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Do đó máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi

    Một quả bóng có khối lượng 200 g được ném thẳng đứng lên cao so với vận tốc ban đầu là 15 m/s. Nó đạt được độ cao 10 m so với vị trí ném. Lấy g = 10 m/s^2, tính tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản không khí?

    Hướng dẫn:

    Chọn mốc thế năng ở vị trí ném.

    Cơ năng ban đầu:

    W_1=12mv_0{^2}=12.0,2.15^2 = 22,5J

    Cơ năng lúc sau:

    W_2 = mgh = 0,2.9,8.10 = 19,6J

    Tỉ lệ cơ năng bị biến đổi do lực cản:

    \frac{{{W_1} - {W_2}}}{{{W_1}}}.100\%  = \frac{{22,5 - 19,6}}{{22,5}}.100\%  \approx 13\%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính công hao phí để thắng lực can·

    Người ta dùng ròng rọc cố định để kéo một vật có khối lượng 40kg lên cao  với lực 480N. Tính công hao phí để thắng lực cản.

    Hướng dẫn:

    Trọng lượng của vật là:

    P=m.g=40.10=400N

    Công của lực kéo là:

    A_{tp}=F.s=480.5=2400J

    Công có ích để kéo vật là:

    A_i=P.s=400.5=2000J

    Công hao phí để thắng lực cản là:

    A_{hp}=A_{tp}−A_i=2400−2000=400J

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính hiệu suất của máy

    Một máy công suất 1500 W, nâng một vật khối lượng 100 kg lên độ cao 36 m trong vòng 45 s. Lấy g = 10 m/s^2. Hiệu suất của máy là

    Hướng dẫn:

    Hiệu suất của máy là: 

    H = \frac{{A'}}{A} = \frac{{mgh}}{{{P_{tp}}.t}} = \frac{{100.10.36}}{{1500.45}} = 0,533

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính công suất điện cấp cho động cơ

    Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có khối lượng có trọng lượng 2N lên cao 80cm trong 4s. Hiệu suất của động cơ là 20\%. Công suất điện cấp cho động cơ bằng:

    Hướng dẫn:

    Hiệu suất là: H = \frac{{A'}}{A}

    Công suất là: P = \frac{A}{t}

    Từ đó ta suy ra:

    H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} = \frac{{Ph}}{t}.\frac{1}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_{tp}} = \frac{{Ph}}{{tH}} = \frac{{2.0,8}}{{4.0,2}} = 2\left( W ight)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Hướng dẫn:

    - Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Do đó máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.

    - Hiệu suất của một máy được đo bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần. Hiệu suất của 1 máy luôn nhỏ hơn 1.

  • Câu 11: Nhận biết
    Định nghĩa hiệu suất

    Hiệu suất là tỉ số giữa

    Hướng dẫn:

    Hiệu suất là tỉ lệ giữa năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính công máy bơm đã thực hiện

    Một máy bơm nước mỗi giây có thể bơm 15 lít nước lên bể nước ở độ cao 10m. Nếu hiệu suất của máy là 0,7. Hỏi sau nửa giờ, máy bơm đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? Lấy g=10m/s^2. Khối lượng riêng của nước là D=1000kg/m^3.

    Hướng dẫn:

    Khối lượng riêng của nước: D = 10^3 kg/m^3

    Khối lượng của 15 lít nước suy ra trọng lượng của 15 lít nước là:

    P=m.g=15.10=150N

    Công suất có ích của máy bơm là:

    {P_{ci}} = \frac{{{A_{ci}}}}{t} = \frac{{P.s}}{t} = \frac{{150.10}}{1} = 1500\left( W ight)

    Vì hiệu suất của máy bơm chỉ 0,7 nên công suất toàn phần của máy bơm là:

    H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} \Rightarrow {P_{tp}} = \frac{{{P_{ci}}}}{H} = \frac{{1500}}{{0,7}} = \frac{{15000}}{7}\left( W ight)

    Sau nửa giờ máy bơm đã thực hiện một công là:

    {A_{tp}} = {P_{tp}}.t = \frac{{15000}}{7}.0,5.3600 = {3857.10^3}\left( J ight)

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính hiệu suất của đòn bẩy

    Một người sử dụng đòn bẩy để nâng đá tảng trọng lượng 600N lên bằng cách tác dụng lực 200N vào một đầu đòn bẩy, đòn bẩy dịch chuyển 80cm. Khi đó tảng đá dịch chuyển 25cm. Hiệu suất của đòn bẩy bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Công mà người đã thực hiện là: 

    A=F.s=600.0,25=150J

    Công có ích đã thực hiện là: 

    A′=F′.s=200.0,8=160J

    Hiệu suất của quá trình là:

    H = \frac{{A'}}{A}.100 = \frac{{150}}{{160}}.100\%  \approx 93,8\%

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?

    Hướng dẫn:

     Hiệu suất có đặc điểm:

    - Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.

    - Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.

    - Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính lượng nước bơm lên sau nửa giờ

    Một máy bơm nước, nếu tổn hao quá trình bơm là không đáng kể thì mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể nước ở độ cao 10 m. Trong thực tế hiệu suất của máy bơm chỉ là 70% nên khối lượng nước bơm lên sau nửa giờ là

    Hướng dẫn:

    Công máy bơm thực hiện trong 1 phút:

    A = mgh = 90000\left( J ight)

    Công suất của máy bơm:

    P = \frac{A}{t} = 1500\left( W ight)

    Khối lượng nước bơm trong nửa giờ:

    m = \frac{{PHt}}{{gh}} = 18900\left( {kg} ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 799 lượt xem
Sắp xếp theo