Trắc nghiệm Lý 10 Bài 29 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính vận tốc của cả hai xe sau va chạm

    Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 20 m/s chạm với một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc 2 xe là:

    Hướng dẫn:

    Xét hệ cô lập gồm hai xe.

    Gọi m là khối lượng mỗi xe.

    Động lượng lúc trước va chạm của hệ:

    \overrightarrow {{p_t}}  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}}  = {m_1}\overrightarrow v  + {m_2}\overrightarrow 0  = {m}\overrightarrow v_1

    Động lượng của hệ sau va chạm:

    \overrightarrow {{p_s}}  = \left( {{m_1} + {m_2}} ight)\overrightarrow v  = 2m\overrightarrow v

    Động lượng được bảo toàn: 

    \begin{matrix}  \overrightarrow {{p_t}}  = \overrightarrow {{p_s}}  \Leftrightarrow m\overrightarrow {{v_1}}  = 2m\overrightarrow v  \hfill \\   \Leftrightarrow \overrightarrow {{v_1}}  = 2\overrightarrow v  \hfill \\   \Rightarrow v = \dfrac{{{v_1}}}{2} = \dfrac{{20}}{2} = 10\left( {m/s} ight) \hfill \\   \Rightarrow {v_1}' = {v_2}' = 10\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính vận tốc giật của súng

    Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là

    Hướng dẫn:

    Trước khi bắn: p_0 = 0. Do cả sung và đạn đều đứng yên

    Sau khi bắn: p = m_{s}.v_{s}+m_{đ}.v_{đ}

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

    \begin{matrix}  p = {p_0} \Rightarrow {m_s}{v_s} + {m_d}{v_d} = 0 \hfill \\   \Rightarrow {v_s} =  - \dfrac{{{m_d}{v_d}}}{{{m_s}}} =  - 1,2\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Dấu trừ là để chỉ sung bị giật lùi.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính sự biến thiên động lượng

    Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v_1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v_2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \Delta \overrightarrow p  = {m_2}\overrightarrow {{v_2}}  - {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  \hfill \\   \Rightarrow \left| {\Delta p} ight| = \left| {{m_1}{v_2} - {m_2}{v_1}} ight| \hfill \\   \Rightarrow \left| {\Delta p} ight| = 2\left( {kg.m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tính vận tốc mảnh vỡ thứ hai

    Một viên đạn có khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500\sqrt 2 m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}  m = 1kg;v = 500m/s \hfill \\  {m_1} = {m_2} = \frac{m}{2} = 0,5\left( {kg} ight) \hfill \\  {v_1} = 500\sqrt 2 \left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{gathered}  ight.

    Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ.

    Động lượng của hệ trước khi đạn nổ: \overrightarrow p  = m\overrightarrow v

    Động lượng sau khi đạn nổ  \overrightarrow {p'}  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}}

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: 

    \overrightarrow p  = \overrightarrow {p'}  \Leftrightarrow \overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}

     Viên đạn đang bay theo phương thẳng đứng thì nổ thành hai mảnh mảnh thứ nhất bay theo phương ngang. Ta có hình vẽ: 

    Bài tập bảo toàn động lượng

    Từ hình vẽ ta có: 

    \begin{matrix}  {p_2}^2 = {p^2} + {p_1}^2 \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{m}{2}.{v_2}} ight)^2} = {\left( {mv} ight)^2} + {\left( {\dfrac{m}{2}.{v_1}} ight)^2} \hfill \\   \Leftrightarrow {v_2}^2 = 4{v^2} + {v_1}^2 = {4.500^2} + \left( {500{{\sqrt 2 }^2}} ight) \hfill \\   \Leftrightarrow {v_2} = 1225\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Góc hợp bởi giữa \overrightarrow {{v_2}} và phương thẳng đứng là:

    \sin \alpha  = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{500\sqrt 2 }}{{1225}} \Rightarrow \alpha  = {35^0}

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính vận tốc hòn bi thứ hai sau va chạm

    Trên mặt phẳng nằm ngang một hòn bi m_1=15g chuyển động sang phải với vận tốc 22,5cm/s và chạm trực diện đàn hồi với một hòn bi khối lượng m_2=30g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18cm/s. Sau va chạm hòn bi m_1 đổi chiều chuyển động sang trái với vận tốc 31,5cm/s. Bỏ qua mọi ma sát, vận tốc của hòn bi m_2 sau va chạm là:

    Hướng dẫn:

     Hai vật va chạm đàn hồi trực diện. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi 1. Ta có:

    \begin{matrix}  {v_2}' = \dfrac{{\left( {{m_2} - {m_1}} ight){v_2} + 2{m_1}{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} \hfill \\   = \dfrac{{\left( {0,03 - 0,015} ight).\left( { - 18} ight) + 0,015.22,5}}{{0,03 + 0,015}} = 9\left( {cm/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Với v_2 = -18 cm/s vì viên bi 2 chuyển động ngược chiều so với viên bi 1.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính độ lớn vận tốc của vật

    Một vật có khối lượng 1kg chuyển động với vận tốc 2m/s thì va chạm vào một vật có khối lượng 3kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với cùng một vận tốc. Độ lớn vận tốc ngay sau va chạm đó là:

    Hướng dẫn:

     Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với cùng một vận tốc => 2 vật va chạm mềm.

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai vật

    Gọi v_1,v_2,V lần lượt là vận tốc của vật 1, vật 2 và của 2 vật sau va chạm. Ta có:

    \begin{matrix}  {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} ight)V \hfill \\   \Rightarrow V = \dfrac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \dfrac{{1.2 + 3.0}}{{1 + 3}} = 0,5\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính vận tốc ban đầu của vật

    Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v_1 đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đừng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc 1m/s. Tính vận tốc v_1?

    Hướng dẫn:

    Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với cùng một vận tốc => 2 vật va chạm mềm.

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai vật

    Gọi v_1,v_2,V lần lượt là vận tốc của vật 1, vật 2 và của 2 vật sau va chạm. Ta có:

    \begin{matrix}  {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} ight)V \hfill \\   \Leftrightarrow V = \dfrac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} \hfill \\   \Leftrightarrow 1 = \dfrac{{{m_1}{v_1} + 2m.0}}{{m + 2m}} \Leftrightarrow {v_1} = 3\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của quả lựu đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là?

    Hướng dẫn:

    Gọi khối lượng đạn là m 

    Động lượng ban đầu của đạn là: {p_t} = mv = 10m

    Giả sử mảnh thứ hai tiếp tục bay theo hướng lựu đạn ban đầu với tốc độ v_2.

    Động lượng lúc sau là {p_s} = 0,6m.25 + 0,4.m.{v_2}

    Áp dụng bảo toàn động lượng:

    \begin{matrix}  {p_t} = {p_s} \Leftrightarrow 10m = 0,6m.25 + 0,4.m.{v_2} \hfill \\   \Leftrightarrow {v_2} =  - 12,5\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Sau khi nổ mảnh 2 bay với tốc độ 12,5m/s ngược hướng với lựu đạn ban đầu.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín

    Hướng dẫn:

    Trong một hệ kín thì không có ngoại lực tác dụng lên vật trong hệ, nội lực từng đôi một trực đối.

    Vậy phát biểu sai là: "nội lực và ngoại lực cân bằng nhau."

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Tổng động lượng trong một hệ kín luôn

    Hướng dẫn:

    Tổng động lượng trong một hệ kín luôn bằng hằng số. Tức là tổng động lượng của hệ kín được bảo toàn.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xác định độ lớn vận tốc của vật

    Một khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Coi va chạm giữa hai vật là mềm. Sau va chạm, hai vật dính nhau và chuyển động cùng với vận tốc:

    Hướng dẫn:

    Hệ hai vật ngay khi va chạm mềm là một hệ kín nên động lượng của hệ được bảo toàn:

    {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}}  = \left( {{m_1} + {m_2}} ight)\overrightarrow v

    Do \overrightarrow {{v_2}}  = 0 nên suy ra v = \frac{{{m_1}{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{m.3}}{{m + 2m}} = 1\left( {m/s} ight)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một người nặng 50kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì nhảy lên một xe đẩy nặng 150kg đang chạy trên đường ngang song song với người với vận tốc 2m/s. Vận tốc của xe ngay sau khi người nhảy lên trong trường hợp xe chạy cùng chiều với người có độ lớn là:

    Hướng dẫn:

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai vật

    Người và xe va chạm mềm. Gọi v_1,v_2,V lần lượt là vận tốc của người, xe lúc trước và của xe lúc sau va chạm.

    Ta có:

    \begin{matrix}  {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} ight)V \hfill \\   \Rightarrow V = \dfrac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \dfrac{{50.3 + 150.2}}{{50 + 150}} = 2,25\left( {m/s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 13: Nhận biết
    Tính xung lượng của lực

    Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động với vận tốc 40 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng

    Hướng dẫn:

    Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng

    \begin{matrix}  \overrightarrow {{F_c}} .\Delta t = m.\overrightarrow {\Delta v}  \hfill \\   \Rightarrow {F_c}.\Delta t = m.\left( {v - 0} ight) = 20\left( {N.s} ight) \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm vận tốc của mỗi hòn bi

    Bắn một hòn bi thép với vận tốc v vào một hòn bi thủy tinh đang nằm yên. Sau khi va chạm hai hòn bi cùng chuyển động về phía trước, nhưng bi thủy tinh có vận tốc gấp ba lần vận tốc của bi thép. Tìm vận tốc của mỗi hòn bi sau va chạm. Biết khối lượng của bi thép bằng ba lần khối lượng bi thủy tinh.

    Hướng dẫn:

    Khối lượng bi thép bằng ba lần khối lượng bi thuỷ tinh: m_1 = 3.m_2

    Động lượng của hệ trước va chạm:

    \overrightarrow {{p_1}}  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}}  = {m_1}\overrightarrow v  + {m_2}\overrightarrow 0  = {m_1}\overrightarrow v

    Động lượng của hệ sau va chạm: \overrightarrow {{p_2}}  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}'}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}'}

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho lúc trước và sau va chạm ta có:

    \overrightarrow {{p_1}}  = \overrightarrow {{p_2}}  \Leftrightarrow {m_1}\overrightarrow v  = {m_1}\overrightarrow {{v_1}'}  + {m_2}\overrightarrow {{v_2}'}

    Chọn chiều dương là chiều chuyển động của bi thép trước khi va chạm. Ta có:

    {m_1}v = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}'

    Theo bài ra ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  {m_1} = 3{m_2} \hfill \\  {v_2}\prime  = 3{v_1}\prime  \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow 3{m_2}v = 3{m_2}{v_1}\prime  + {m_2}3{v_1}\prime

    \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}  {v_1}' = \frac{v}{2} \hfill \\  {v_2}' = \frac{{3v}}{2} \hfill \\ \end{gathered}  ight.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính lực cản trung bình

    Viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001 s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng?

    Hướng dẫn:

    Độ biến thiên động lượng \overrightarrow {{F_c}} .\Delta t = m.\overrightarrow {\Delta v}

    \overrightarrow {{v_1}}  \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{v_2}}  \Rightarrow {F_c}.\Delta t = m.\left( {{v_2} - {v_1}} ight)

    \Rightarrow \left| {{F_c}} ight| = \frac{{m.\left| {{v_2} - {v_1}} ight|}}{{\Delta t}} = \frac{{0,01.\left| {300 - 600} ight|}}{{0,001}} = 3000\left( N ight)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (33%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 171 lượt xem
Sắp xếp theo