Trắc nghiệm Lý 10 Bài 25 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính thế năng của thang máy

    Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40m. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, lấy g=10m/s^2. Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là:

    Hướng dẫn:

    Ta có gốc thế năng tại tầng thứ 10 nên khoảng cách từ thang máy khi ở tầng cao nhất đến gốc là: z =100 – 40 = 60m.

    Thế năng của thang máy là:

    {W_t} = mgz = 1000.9,8.60 = 588\left( {kJ} ight)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm kết luận sai

    Có hai vật m_1;m_2 cùng khối lượng là 2m chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m_1 so với m_2 có độ lớn bằng v, vận tốc của m_2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v. Kết luận nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Trong hệ quy chiếu gắn với người quan sát, vật m_1=2m có vận tốc bằng 2v nên động năng của vật là:

    {W_d} = \frac{1}{2}{m_1}{\left( {2v} ight)^2} = \frac{{8m{v^2}}}{2} = 4m{v^2}.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên hai lần thì động năng của vật sẽ:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\{ \begin{gathered}  {W_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2} \hfill \\  W{'_d} = \dfrac{1}{2}m'v{'^2} \hfill \\  m' = \dfrac{m}{4} \hfill \\  v' = 2v \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \dfrac{{W{'_d}}}{{{W_d}}} = \dfrac{{\dfrac{1}{2}m'v{'^2}}}{{\dfrac{1}{2}m{v^2}}} = \dfrac{{\dfrac{1}{2}.\dfrac{m}{4}.{{\left( {2v} ight)}^2}}}{{\dfrac{1}{2}m{v^2}}} = 1

    \Rightarrow W{'_d} = {W_d} hay động năng không thay đổi.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính động năng theo yêu cầu

    Một người có khối lượng 50kg ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của người đó với ô tô là:

    Hướng dẫn:

    Ta có, vận tốc của người so với ô – tô là: v=0m/s (do người đang ngồi trên ô-tô)

    => Động năng của người so với ô-tô là: {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = 0J

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Động năng được tính bằng biểu thức:

    Hướng dẫn:

     Biểu thức tính động năng {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính công do trọng lực thực hiện

    Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10m tới một trạm dừng trên núi có độ cao 550m sau đó lại tiếp tục đến một trạm khác cao hơn. Lấy g=10m/s^2. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Chọn mốc thế năng tại mặt đất

    Tại vị trí xuất phát, cáp treo có độ cao z_1=10mz_1=10m

    Tại trạm thứ nhất, cáp treo có độ cao z_2=550mz_2=550m

    Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng:

    A_P=W_{t_1}−W_{t_2}

    =mgz_1−mgz_2=mg(z_1−z_2)

    =800.10.(10−550)=−4320000J=−432.10^4J

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Hai vật có khối lượng là m2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2hh. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  {W_{{t_1}}} = mg2h \hfill \\  {W_{{t_2}}} = 2mgh \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \dfrac{{{W_{{t_1}}}}}{{{W_{{t_2}}}}} = \dfrac{{mg2h}}{{2mgh}} = 1 \hfill \\   \Rightarrow {W_{{t_1}}} = {W_{{t_2}}} \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất bằng với thế năng hấp dẫn của vật thứ hai.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định kết luận sai

    Chọn phương án sai. Khi một vật được thả từ độ cao z với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì

    Hướng dẫn:

    Đáp án: "Thời gian rơi bằng nhau" sai vì thời gian rơi phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do và vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng.

    Ở đây vận tốc ban đầu như nhau nhưng đường đi khác nhau nên vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng khác nhau.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Đại lượng vật lý nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?

    Hướng dẫn:

    Đại lượng phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường là thế năng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn công thức liên hệ đúng

    Công thức nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa động lượng và động năng?

    Hướng dẫn:

    Công thức tính động lượng: p = m.v

    Công thức tính động năng {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}

    Suy ra mối liên hệ giữa động lượng và động năng là: {W_d} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính động năng của hệ sau va chạm

    Một búa máy có khối lượng 900kg rơi từ độ cao 2m vào một cái cọc khối lượng 100kg. Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g=10m/s^2. Động năng của hệ (búa + cọc) sau va chạm là:

    Hướng dẫn:

    Áp dụng định lí biến thiên động năng, vận tốc của búa ngay trước khi va chạm mềm với cọc là:

    \frac{1}{2}{m_b}{v_b}^2 - 0 = {m_b}.g.h \Rightarrow {v_b} = \sqrt {2gh}

    Khi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm thì theo định luật bảo toàn động lượng

    {m_b}{v_b} + {m_c}0 = \left( {{m_b} + {m_c}} ight).v \Rightarrow v = \frac{{{m_b}\sqrt {2gh} }}{{{m_b} + {m_c}}}

    Vậy động năng của hệ búa và cọc sau va chạm là:

    {W_d} = \frac{{\left( {{m_b} + {m_c}} ight){v^2}}}{2}= \frac{{{m_b}^2gh}}{{{m_b} + {m_c}}} = \frac{{{{900}^2}.10.2}}{{900 + 100}} = 16200\left( J ight)

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính độ cao thả vật

    Một vật có khối lượng 2kg được đặt tại vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó {W_{{t_1}}} = 500J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng {W_{{t_2}}} =  - 900J. Lấy g=10m/s^2. So với mặt đất vật đã rơi từ độ cao:

    Hướng dẫn:

    Biến thiên thế năng chính bằng công của trọng lực: 

    {W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}} = {A_P}{\text{   }}\left( 1 ight)

    \overrightarrow P hợp với phương rơi một góc α=0^0

    Ta suy ra công của trọng lực: A_P=P.h=mgh(2)

    Từ (1) và (2), ta suy ra: 

    \begin{matrix}  {W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}} = mgh \hfill \\   \Rightarrow h = \dfrac{{{W_{{t_1}}} - {W_{{t_2}}}}}{{mg}} = \dfrac{{500 - \left( { - 900} ight)}}{{2.10}} = 70\left( m ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy so với mặt đất, vật đã rơi từ độ cao h=70m

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xác định công lực ma sát

    Một ô tô có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \overrightarrow v thì tài xế tắt máy. Công của lực ma sát tác dụng lên xe làm xe dừng lại là:

    Hướng dẫn:

    Động năng của ô tô trước khi tắt máy là: {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}

    Động năng của ô tô sau khi dừng lại là: W{'_d} = 0

    Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:

    A = 0 - \frac{1}{2}m{v^2} =  - \frac{1}{2}m{v^2}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn câu sai

    Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi:

    Hướng dẫn:

    Đáp án sai là: "chuyển động biến đổi đều" vì khi vật chuyển động biến đổi đều thì vận tốc của vật thay đổi => động năng cũng thay đổi do động năng tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tính thời gian t

    Sau bao lâu sau khi rơi tự do một vật có khối lượng 100g có động năng bằng 15J, với g=10m/s^2?

    Hướng dẫn:

    Do trọng lực sinh công phát động trong quá trình vật rơi tự do nên:

    \begin{matrix}  {W_d} - 0 = mgh = mg.\dfrac{{g{t^2}}}{2} \hfill \\   \Rightarrow t = \sqrt {\dfrac{{2{W_d}}}{{m{g^2}}}}  = \sqrt {\dfrac{{2.15}}{{0,{{1.10}^2}}}}  = \sqrt 3 \left( s ight) \hfill \\ \end{matrix}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (53%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 171 lượt xem
Sắp xếp theo