Trắc nghiệm Lý 10 Bài 3 KNTT

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, ta thường làm gì?

    Hướng dẫn:

    Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính sai số.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính sai số trong phép đo

    Để xác định thời gian đi của bạn A trong quang đường 100m, người ta sử dụng đồng hồ bấm giây, ta có bảng số liệu dưới đây:

    Lần đo123
    Thời gian35,2036,1535,75

    Coi tốc độ đi không đổi trong suốt quá trình chuyển động, sai số trong phép đo này là bao nhiêu? 

    Hướng dẫn:

    Thời gian trung bình của phép đo là:

    \overline t  = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}}{3} = \frac{{35,20 + 36,15 + 35,75}}{3} = 35,70\left( s ight)

    Sai số trong từng lần đo:

    \begin{matrix}  \Delta {t_1} = \left| {\overline t  - {t_1}} ight| = \left| {35,70 - 35,20} ight| = 0,5\left( s ight) \hfill \\  \Delta {t_2} = \left| {\overline t  - {t_2}} ight| = \left| {35,70 - 36,15} ight| = 0,45\left( s ight) \hfill \\  \Delta {t_3} = \left| {\overline t  - {t_3}} ight| = \left| {35,70 - 35,75} ight| = 0,05\left( s ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Sai số tuyệt đối trung bình:

    \overline {\Delta t}  = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3}}}{3} = \frac{{0,5 + 0,45 + 0,05}}{3} \approx 0,33\left( s ight)

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định số câu đúng

    Có bao nhiêu câu đúng sau đây?

    1) Sai số hệ thống là sai số có tính qui luật và được lặp lại ở tất cả các lần đo làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định só với giá trị thực.

    2) Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài, thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình.

    3) Sai số hệ thống thường xuất phát từ dụng cụ đo, ngoài ra sai số hệ thống còn xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.

    Hướng dẫn:

    Sai số hệ thống là sai số có tính qui luật và được lặp lại ở tất cả các lần đo làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định só với giá trị thực. đúng

    Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài, thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình. đúng

    Sai số hệ thống thường xuất phát từ dụng cụ đo, ngoài ra sai số hệ thống còn xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo. đúng 

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đơn vị đo thời gian trong hệ SI

    Trong hệ SI đơn vị đo thời gian là?

    Hướng dẫn:

    Trong hệ SI đơn vị đo thời gian là giây (s).

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính gia tốc rơi tự do

    Một học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành đo gia tốc rơi tự do thu được bảng số liệu như sau:

    Thực hành sai sốBỏ qua sai số hệ thống. Gia tốc rơi tự do học sinh đó đo được có giá trị là:

    Hướng dẫn:

     Thời gian trung bình trong mỗi lần đo là: \overline {\Delta t}  = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5}

    Gia tốc rơi tự do trong mỗi lần đo là: {g_i} = \frac{{2S}}{{{t_i}^2}}

    Thực hành sai số

    Gia tốc rơi tự do trung bình là:

    \overline g  = \frac{{{g_1} + {g_2} + {g_3} + {g_4}}}{4} = 10,989\left( {m/{s^2}} ight)

    Sai số trung bình là: 

    \overline {\Delta g}  = \frac{{\left| {\overline g  - {g_1}} ight| + \left| {\overline g  - {g_2}} ight| + \left| {\overline g  - {g_3}} ight| + \left| {\overline g  - {g_4}} ight|}}{4} = 2,82\left( {m/{s^2}} ight)

    Vậy kết quả học sinh đó thu được là: g = \left( {10,989 \pm 2,82} ight)\left( {m/{s^2}} ight)

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định số phép đo

    Có bao nhiêu phép đo?

    Hướng dẫn:

    Có hai loại phép đo:

    + Phép đo trực tiếp: đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo, kết qua đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo

    + Phép đo gián tiếp: đo một đại lượng không trực tiếp mà thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

     Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là: 

    Hướng dẫn:

    Đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo, kết quả được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo được gọi là phép đo trực tiếp.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Chọn câu không chính xác khi nói về phép đo trực tiếp? 

    Hướng dẫn:

    Đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo, kết quả được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo được gọi là phép đo trực tiếp.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn dụng cụ thích hợp

    Dụng cụ để đo độ lớn của lực tác động là:

    Hướng dẫn:

    Dụng cụ để đo độ lớn của lực tác động là: lực kế.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

     Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là: 

    Hướng dẫn:

    Trong kết quả: 0,0504\mathop  \to \limits^{0,0\left[ {504} ight]} có 2 số 0 ở đầu không có nghĩa, số chữ số có nghĩa là 3.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm đáp án không thích hợp

    Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị cơ bản của hệ SI?

    Hướng dẫn:

    Trong hệ SI, đơn vị kg \to g không phải đơn vị cơ bản của hệ SI.

  • Câu 12: Nhận biết
    Xác định dụng cụ đo thích hợp

    Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là:

    Hướng dẫn:

    Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là đồng hồ và thước mét.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính sai số tỉ đối của phép đo

     Kết quả của phép đo là v = 3,41 ± 0,12(m/s). Sai số tỉ đối của phép đo là

    Hướng dẫn:

    Ta có: \delta A = \frac{{\Delta A}}{A}.100\%  = \frac{{0,12}}{{3,41}}.100\%  \approx 3,52\%

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Sai số hệ thống là

    Hướng dẫn:

    Khi sử dụng các dụng cụ đo để đo các đại lượng vật lí luôn có sự sai lệch do đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra. Sự sai lệch này gọi là sai số dụng cụ hoặc sai số hệ thống.

    Vậy kết luận đúng là: "sai số có giá trị không đổi trong các lần đo, được tiến hành bằng cùng dụng cụ và phương pháp đo".

  • Câu 15: Nhận biết
    Xác định các loại sai số

    Có bao nhiêu loại sai số?

    Hướng dẫn:

    Có hai loại sai số: 

    + Sai số hệ thống

    + Sai số ngẫu nhiên

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (27%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 334 lượt xem
Sắp xếp theo